Tài liệu nổi bật
Ấn phẩm
Tác động của đổi mới sáng tạo tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thu Hường ThS.; Nguyễn Thuỳ Dung TS.
Nghiên cứu phân tích tác động của đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế tri thức và cạnh tranh ngày càng gia tăng. Trên cơ sở tiếp cận đổi mới sáng tạo theo hai cấu phần là đổi mới sản phẩm và đồi mới quy trình, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố này đến kết quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp. Dữ liệu khảo sát từ 357 doanh nghiệp lữ hành được phân tích bằng mô hình PLS-SEM nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò then chốt của đổi mới sáng tạo trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành. Qua đó, bài viết đóng góp cả về mặt lý luận khi bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho nghiên cứu đồi mới trong lĩnh vực dịch vụ, lẫn về mặt thực tiễn khi gọi mở các hàm ý quản trị và định hướng chính sách phù hợp với bối cảnh ngành lữ hành Việt Nam hiện nay.
Ấn phẩm
Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp - Hàm ý cho huy động vốn của các doanh nghiệp nhựa niêm yết
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thanh Hiền ThS.
Bài viết phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế (đo lường qua tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần - DTT) và tăng trưởng bền vững (Sustainable Growth Rate - SGR) của các doanh nghiệp (DN) nhựa niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2018-2024. Dựa trên phân nhóm theo SGR bình quân, nghiên cứu làm rõ sự chênh lệch giữa hai chỉ số và rút ra hàm ý cho chiến lược huy động vốn. Kết quả cho thấy tương quan thấp giữa DTT và SGR với đa số DN có tỷ lệ tăng trưởng DTT vượt SGR, dẫn đến rủi ro tài chính và nhu cầu huy động vốn bên ngoài. Hàm ý chính sách nhấn mạnh việc điều chỉnh chiến lược phù hợp với từng nhóm DN để đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Ấn phẩm
Trải nghiệm dịch vụ ngân hàng số và lòng trung thành của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thu ThS.
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng (Customer Experience- CX) trong quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng số (Digital Banking Services- DBS) và tác động của trải nghiệm đến lòng trung thành tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Dữ liệu khảo sát từ 368 khách hàng, được phân tích bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ, khả năng tiếp cận, hình ảnh thương hiệu, độ tin cậy và sản phẩm dịch vụ đều tác động tích cực đến CX, trong đó chất lượng dịch vụ có mức ảnh hưởng lớn nhất. Đồng thời, CX có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến lòng trung thành của khách hàng.
Ấn phẩm
Tác động của công bố thông tin ESG và khả năng sinh lời: Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Lê Uyên Thảo; Nguyễn Đặng Hải Yến
Nghiên cứu phân tích tác động của công bố thông tin ESG đến khả năng sinh lời của 24 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu từ 2017-2024, sử dụng mô hình GMM động nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh và tính động của khả năng sinh lời. Kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ giữa công bố thông tin ESG và khả năng sinh lời (ROA) mang tính phi tuyến dạng chữ U ngược. Điều này cho thấy ESG sẽ cải thiện khả năng sinh lời trong dài hạn khi đạt đến ngưỡng tối ưu. Các biến kiểm soát như LLP, CIR, CAP và INF cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế tác động phi tuyến của ESG và gợi ý các ngân hàng cần theo đuổi chiến lược ESG dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ấn phẩm
Áp dụng nguyên tắc trọng yếu kép theo chuẩn mực ESRS: Phân tích trường hợp Tập đoàn Shell và khuyến nghị cho Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Lâm Thị Trúc Linh TS.; Nguyễn Hồng Nga ThS.
Nghiên cứu này tìm hiểu bối cảnh ra đời của Bộ tiêu chuẩn Báo cáo phát triển bền vững Châu Âu (ESRS). Trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ thuật ngữ trọng yếu kép "Double Materiality" và các nội dung công bố theo ESRS. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nội dung trên Báo cáo phát triển bền vững (PTBV) năm 2024 của Tập đoàn Shell để đánh giá mức độ tuân thủ thủ thực tế. Kết quả cho thấy Shell đáp ứng tốt các yêu cầu của ESRS về phân tích bối cảnh và tích hợp chủ đề trọng yếu vào chiến lược. Tuy nhiên, việc định lượng tác động xã hội và chi tiết hóa đánh giá trọng yếu tài chính vẫn còn những hạn chế nhất định. Nghiên cứu đóng góp vào tài liệu học thuật về trọng yếu kép, đồng thời đề xuất các khuyến nghị giúp doanh nghiệp Việt Nam chủ động thích ứng với các rào cản khi tiếp cận thị trường EU.
Ấn phẩm
Xác định mức độ ưu tiên của các tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, Thái Nguyên
(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Văn Đại ThS.; Trương Thị Việt Phương TS.; Hoàng Thị Duyên ThS.
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp Phân tích Thứ bậc (AHP) để xác định trọng số ưu tiên của sáu tiêu chíđánh giá mức độ chuyển đổi số (CĐS) tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, Thái Nguyên - một trong những doanh nghiệp may mặc xuất khẩu lớn nhất miền Bắc Việt Nam. Dữ liệu so sánh cặp được thu thập từ 12 chuyên gia (7 nhà quản lý TNG và 5 nhà nghiên cứu) qua phỏng vấn sâu và bảng hỏi có cấu trúc. Kết quả cho thấy Chiến lược và Lãnh đạo số (C4) dẫn đầu với trọng số 0,263 (26,3%), tiếp theo là Hạ tầng và Công nghệ số (C1: 0,228), Nguồn nhân lực số (C3: 0,175), Quy trình kinh doanh số (C5: 0,143), Quản lý Dữ liệu và Phân tích (C2: 0,118), và Trải nghiệm khách hàng số (C6: 0,073). Tỷ số nhất quán CR = 0,014 < 0,10 xác nhận mức đồng thuận cao của hội đồng chuyên gia. Nghiên cứu cung cấp khung đánh giá thực tiễn và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp sản xuất trong bối cảnh CĐS tại Việt Nam.