Tài liệu nổi bật

Ấn phẩm
Đánh giá hiệu quả phân bổ ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội: Tiếp cận dựa trên khung tiêu chí
(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Đức Minh PGS.TS.
Nghiên cứu này hệ thống hoá cơ sở lý luận về tiêu chí đánh giá hiệu quả phân bổ ngân sách địa phương (NSĐP) cho đầu tư phát triển (ĐTPT) kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó đề xuất một khung tiêu chí đánh giá hiệu quả phân bổ NSĐP cho ĐTPT kinh tế - xã hội tại các địa phương ở Việt Nam, tạo nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước (NSNN).
Ấn phẩm
Hoàn thiện pháp luật về quyền tài sản và thị trường tín chỉ các-bon phục vụ phát triển kinh tế xanh
(Học viện Tài chính, 2026) Tào Thị Hoàng Anh TS.
Trong bối cảnh chuyển đổi sang mô hình kinh tế các-bon thấp, tín chỉ các-bon đang được nhìn nhận như một loại tài sản môi trường có giá trị kinh tế ngày càng tăng. Việt Nam đã ban hành nhiều định hướng quan trọng nhằm phát triển thị trường các-bon trong nước, thể hiện rõ tại Nghị quyết số 70/NQ-TW (20/8/2025) của Bộ Chính trị và Quyết định số 232/QĐ-TTg (24/1/2025) của Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản này xác lập yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ theo mô hình tập trung, vận hành theo nguyên tắc thị trường nhưng bảo đảm sự quản lý và giám sát chặt chẽ của Nhà nước. Bài viết này đóng góp về mặt học thuật thông qua việc: (i) hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản hóa tín chỉ các-bon; (ii) phân tích khung chính sách hiện hành dưới góc độ kinh tế, pháp lý; và (iii) đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế theo hướng bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và khả năng liên kết với thị trường quốc tế. Những phát hiện của nghiên cứu làm rõ vai trò của tài sản hóa tín chỉ các-bon trong việc nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực cho tăng trưởng xanh, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách về thị trường các-bon tại Việt Nam trong giai đoạn tới.
Ấn phẩm
Hoàn thiện chính sách xác định giá đất: "Chìa khóa" tái cấu trúc thị trường bất động sản Thủ đô Hà Nội
(Học viện Tài chính, 2026) Ngô Thị Mỹ Ninh ThS.
Trong giai đoạn vừa qua, công tác xác định giá đất tại Hà Nội đối mặt với nhiều rào cản do phương pháp định giá chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường và hệ thống thông tin thiếu minh bạch. Những bất cập này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước và tính ổn định của thị trường bất động sản (BĐS). Bài viết tập trung phân tích các vấn đề đặt ra trong quá trình xác định giá đất tại Hà Nội dưới tác động của Luật Đất đai 2024, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách định giá theo hướng thị trường, góp phần thúc đẩy tái cấu trúc thị trường BĐS bền vững.
Ấn phẩm
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển đổi xanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Học viện Tài chính, 2026) Đoàn Quang Huy PGS.TS.
Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến tiến trình chuyển đổi xanh (CĐX) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - một trung tâm công nghiệp trọng điểm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Dựa trên khung lý thuyết Kinh tế tuần hoàn và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), nghiên cứu thực hiện khảo sát 400 mẫu bao gồm doanh nghiệp và cán bộ quản lý địa phương. Kết quả phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy) xác định được năm nhóm nhân tố tác động tích cực gồm: Chính sách hỗ trợ của Chính quyền, Năng lực công nghệ xanh, Nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp, Nguồn lực tài chính xanh và áp lực thị trường. Trong đó, Chính sách hỗ trợ và Năng lực công nghệ là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất. Đây là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp giúp Thái Nguyên hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Ấn phẩm
Chính sách bình ổn giá xăng dầu và lựa chọn chiến lược của Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thùy Dung ThS.
Trong bối cảnh biến động địa chính trị toàn cầu, đặc biệt tại Trung Đông, giá năng lượng thế giới liên tục chao đảo, gây sức ép lớn lên thị trường xăng dầu trong nước. Bài viết hướng tới làm rõ vai trò thiết yếu của xăng dầu đối với nền kinh tế, đồng thời phân tích các chính sách bình ổn giá nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống xã hội. Thông qua phương pháp tổng hợp, phân tích chính sách và đối chiếu thực tiễn, nghiên cứu làm sáng tỏ các yếu tố hình thành giá xăng dầu, cơ chế vận hành thị trường và những ảnh hưởng lan tỏa đến chi phí sản xuất, lạm phát và tiêu dùng. Trọng tâm là đánh giá hiệu quả các công cụ điều hành như Quỹ bình ổn giá xăng dầu, chính sách thuế, phí và các quyết sách tài khóa linh hoạt của Chính phủ trong giai đoạn biến động năm 2026. Đóng góp của bài viết nằm ở việc hệ thống hóa các chính sách bình ổn trong bối cảnh mới, đồng thời chỉ ra sự chủ động, linh hoạt trong điều hành nhằm giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp dài hạn như phát triển xăng sinh học và chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng sạch, góp phần giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tăng cường an ninh năng lượng quốc gia. Tựu trung, bài viết khắc họa một cách điều hành kinh tế linh hoạt mà vẫn giữ được nền tảng ổn định, nơi các chính sách kịp thời góp phần “hạ nhiệt” thị trường và nâng đỡ niềm tin xã hội.
Ấn phẩm
Hiện đại hóa ngành thuế trong kỷ nguyên số: Từ chính sách đến thực tiễn triển khai
(Học viện Tài chính, 2026) Hoàng Thị Nguyệt ThS.; Nguyễn Nam Khánh; Nguyễn Thị Thu Thư ThS.
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra sâu rộng trên toàn cầu, hiện đại hóa ngành Thuế trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế số. Tại Việt Nam, những năm gần đây đã ghi nhận nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện thể chế, ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các giải pháp quản lý thuế hiện đại. Bài viết tập trung phân tích quá trình hiện đại hóa ngành Thuế từ góc độ chính sách đến thực tiễn triển khai, làm rõ vai trò của chuyển đổi số trong nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa hoạt động thuế và cải thiện chất lượng dịch vụ công. Đồng thời, nghiên cứu đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và các thách thức đặt ra trong quá trình thực hiện. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục thúc đẩy hiện đại hóa ngành Thuế, góp phần xây dựng nền tài chính công hiện đại, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên số.