Tài liệu nổi bật
Ấn phẩm
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển đổi số trong hệ thống kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ
(Học viện Tài chính, 2026) Ngô Thế Chi GS.TS.; Ngô Văn Lượng TS.; Nguyễn Thị Thanh Huyền ThS.
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ, chuyển đổi số đã trở thành một xu thế tất yếu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, chuyển đổi số đang được xã hội quan tâm, trong đó, lĩnh vực kế toán, kiểm toán được xác định là một trong những lĩnh vực trọng tâm cần ưu tiên chuyển đổi. Bài viết, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
Ấn phẩm
Đo lường và nâng cao hiệu quả đầu tư công: Cách tiếp cận đa trụ cột cho phát triển bền vững tại Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Lệ Thủy ThS.; Trần Thị Mỹ Hằng ThS.
Nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính trong các dự án đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2020-2025, tập trung vào cơ cấu phân bổ vốn, tiến độ giải ngân và các chỉ số phản ánh tác động tài chính - kinh tế - xã hội. Qua đó, làm rõ những điểm nghẽn chủ yếu như chậm giải ngân, đội vốn, lập kế hoạch thiếu đồng bộ và minh bạch thông tin còn hạn chế. Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả đầu tư công với bộ chỉ số tổng hợp phục vụ xếp hạng và ưu tiên dự án. Đồng thời, chỉ ra các nguyên nhân gốc rễ từ thể chế, quy trình phê duyệt đến năng lực điều hành và giám sát. Giai đoạn 2026-2030, nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm số hóa quản lý, minh bạch thời gian thực, tăng cường trách nhiệm giải trình theo KPI và nâng cao năng lực chủ đầu tư, nhằm hướng tới sử dụng bền vững nguồn lực tài chính công.
Ấn phẩm
Can thiệp ngoại hối và ổn định tỷ giá: Hàm ý chính sách cho Việt Nam từ so sánh với các nước ASEAN
(Học viện Tài chính, 2026) Lê Hà Trang TS.
Bài viết phân tích mối quan hệ giữa can thiệp ngoại hối (CTNH) và ổn định tỷ giá của Việt Nam so với 7 nước ASEAN giai đoạn 2000-2024, sử dụng bộ dữ liệu CTNH toàn cầu của Adler và cộng sự (2024). CTNH đo theo %GDP, tách giao ngay/phái sinh và mức độ trung hòa, kết hợp biến động tỷ giá USD song phương theo quý. Kết quả cho thấy Việt Nam CTNH ở mức trung bình, chủ yếu giao ngay, trung hòa trung gian, nhưng USD/VND vẫn thuộc nhóm ổn định nhất. Từ đó đề xuất hoàn thiện khung CTNH để tăng linh hoạt và khả năng chống chịu trước cú sốc bên ngoài.
Ấn phẩm
Hoàn thiện thể chế tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế biển ở Việt Nam trong bối cảnh tái cấu trúc không gian vùng
(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thanh Thảo TS.; Trần Thị Lan Hương PGS.TS.
Bài viết phân tích thể chế tài chính biển Việt Nam theo bốn nhóm công cụ: (i) ngân sách nhà nước và đầu tư công; (ii) thuế, phí, lệ phí và công cụ kinh tế; (iii) công cụ dài hạn và tài chính xanh; (iv) phối hợp đa chủ thể, đa nguồn vốn. Việt Nam đã hình thành nền tảng pháp lý và nguồn lực tài chính, tạo tác động tích cực đến hạ tầng cảng biển, logistics, bảo tồn và sinh kế ven biển. Mặc dù đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức, đặc biệt là sau khi Việt Nam tiến hành tổ chức lại không gian phát triển vùng theo Nghị quyết 202/2025/QH 15 ngày 15/7/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2025-2030. Từ kết quả về hệ thống thể chế, chính sách tài chính biển hiện tại; những hạn chế và thách thức khi thực thi hệ thống thể chế tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế biển Việt Nam; bài viết, đề xuất một số khuyến nghị về giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế tài chính thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển trong bối cảnh tái cấu trúc không gian vùng của Việt Nam.
Ấn phẩm
Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh mới
(Học viện Tài chính, 2026) Hoàng Thị Nguyệt ThS.; Nguyễn Thị Thu Thư ThS.
Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển đã trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Những năm gần đây, thị trường ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô vốn hóa, thanh khoản và số lượng nhà đầu tư tham gia. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, thị trường vẫn đối mặt với nhiều thách thức như biến động mạnh, chất lượng hàng hóa chưa đồng đều, tình trạng đầu cơ ngắn hạn, minh bạch thông tin còn hạn chế và rủi ro công nghệ. Bài viết phân tích thực trạng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, chỉ ra những cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
Ấn phẩm
Chuyển đổi toàn diện phương thức và mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam
(Học viện Tài chính, 2026) Vương Thị Thu Hiền PGS.TS.; Mai Sơn TS.
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, duy trì công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển theo hướng số hóa và hội nhập quốc tế, khu vực hộ kinh doanh ngày càng mở rộng với nhiều đặc điểm đa dạng, vừa tạo nguồn thu đáng kể, vừa đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý thuế. Bài báo tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, bao gồm: đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế, hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, nâng cao năng lực cán bộ thuế, và tăng cường sự đồng thuận, tự giác tuân thủ của người nộp thuế. Những khuyến nghị này góp phần xây dựng hệ thống quản lý thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.