Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán năm 2025
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán năm 2025 theo Năm xuất bản
- Ấn phẩmRủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Quốc Tùng ThS; Hồ Hồng Phúc; Hoàng Hồng Hạnh ThS; Bùi Thị Vân Anh ThSRủi ro tác nghiệp tại các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng và các cơ quan giám sát tài chính. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), việc nhận diện và quản lý rủi ro tác nghiệp không chỉ đảm bảo hoạt động hiệu quả mà còn góp phần duy trì uy tín và niềm tin của khách hàng. Bài báo này tập trung phân tích chi tiết thực trạng rủi ro tác nghiệp tại VCB, từ các sai sót trong quy trình vận hành, lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ đến các tác động ngoại cảnh và hành vi con người. Đồng thời, bài báo cũng đưa ra những biện pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp để giúp VCB hoạt động hiệu quả và an toàn hơn, nhằm giảm thiểu và kiểm soát rủi ro, như cải tiến quy trình quản lý, nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ hiện đại
- Ấn phẩmĐánh giá tăng trưởng kinh tế xanh dựa trên bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm tăng trưởng của Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Lê Thị Mai Hương PGS.TS; Bùi Tiến Thịnh TSBài viết dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành trong giai đoạn 2010-2023, đồng thời dựa trên bối cảnh kinh tế xã hội và đặc điểm tăng trưởng của Việt Nam nhằm đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế xanh của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng kinh tế đáng ghi nhận thông qua chỉ tiêu tổng thu nhập quốc dân và thu nhập bình quân đầu người gia tăng. Cơ cấu GDP đã sự thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ và ngành công nghiệp, đồng thời giảm dần tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp và ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của cả nước; năng suất lao động, thu nhập bình quân đầu người, hệ số GINI, hệ số HDI, trình độ học vấn của lao động Việt Nam đều có sự cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, trình độ học vấn, năng suất lao động vẫn còn thấp nhất là khi so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
- Ấn phẩmXu hướng biến đổi quan hệ phân phối trên thế giới và tác động đến Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Như Hà PGS.TSBối cảnh thế giới ngày nay, các quan hệ kinh tế có những biến đổi và có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu xu hướng biến đổi các quan hệ kinh tế của thế giới là cần thiết để cung cấp cơ sở cho việc hoạch định các chính sách giúp Việt Nam chủ động khai thác các yếu tố tích cực trong hội nhập quốc tế. Bài viết sẽ nghiên cứu xu hướng biến đổi của một trong các quan hệ kinh tế đang diễn ra trên thế giới - đó là quan hệ phân phối và tác động của nó đến Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị tường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Ấn phẩmImpact of credit risk on the financial performance of vietnamese banks during Covid-19 period(Học viện Tài chính, 2025) Pham Thu Thuy PhDThe study investigates the impact of credit risk on the financial performance of Vietnamese commercial banks during the Covid-19 pandemic. Using panel data from 27 commercial banks in Vietnam over the period from 2011 to 2023, the study employs OLS, FEM, REM, and FGLS models. The results show that NPLs have a significant negative relationship with ROA. Furthermore, Covid-19 strengthens the impact of NPLs on banks' ROE. While the relationship is significant, the significance level is not as strong as in previous studies, suggesting that the Vietnamese banking system may have developed effective mechanisms to mitigate the adverse effects of non-performing loans. The research offers valuable insights for bankers and regulators to better manage credit risk, particularly during crisis periods.
- Ấn phẩmXu hướng chuyển dịch việc làm của lao động việt nam, trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0(Học viện Tài chính, 2025) Phạm Thị Ngọc Vân TSTrong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, thị trường lao động Việt Nam đang chứng kiến những chuyển biến sâu rộng về cơ cấu và tính chất việc làm. Lao động phổ thông dần bị thay thế bởi công nghệ, trong khi nhu cầu về lao động có kỹ năng số, tư duy sáng tạo và khả năng thích nghi ngày càng tăng cao. Trước sự thay đổi này, việc nghiên cứu xu hướng chuyển dịch việc làm không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao, giúp xây dựng chiến lược đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với bối cảnh mới. Bài viết này nhằm phân tích những xu hướng chính trong quá trình dịch chuyển việc làm của lao động Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp định hướng phát triển nguồn nhân lực bền vững trong thời kỳ công nghiệp 4.0.
- Ấn phẩmCảm nhận hạnh phúc tài chính của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng sử dụng blockchain(Học viện Tài chính, 2025) Tăng Mỹ Sang TSBài viết nhằm tìm hiểu cảm nhận hạnh phúc tài chính của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng sử dụng blockchain. Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp định lượng thông qua dữ liệu khảo sát từ 383 khách hàng đang sử dụng các dịch vụ có ứng dụng blockchain tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện qua hai bước gồm đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả đã chỉ ra rằng tuân thủ quy định, hiệu quả và an toàn có tác động tích cực và đáng kể đến cảm nhận sự minh bạch thông tin và hạnh phúc tài chính của khách hàng. Kết quả cũng xác nhận vai trò trung gian của cảm nhận sự minh bạch thông tin. Các hàm ý quản trị đã được đưa ra dựa trên các kết quả này.
- Ấn phẩmRIsk management at mobile world corporation(Học viện Tài chính, 2025) Le Do Thien Truc MScThe study applies the financial risk measurement by using financial ratios and Default risk model (Edward I.Altman’s Z-Score model) and operational risk measurement by measuring the quantity of operational risks and quality of risk management. The results are consistent with the explanations of the measurement by financial ratios and default risk model and quantity method of operational risks and quality of risk management that there is Good comment for financial status of Mobile World Corporation and operational risk figured out as Event risk. As a result, TOWS method is used to reach the solutions for the risk found out.
- Ấn phẩmChuyển đổi số trong lĩnh vực Logistics ở Việt Nam: Cơ hội, thách thức và giải pháp(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Hồng Yến TSChuyển đổi số là xu hướng toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực và logistics không phải là ngoại lệ. Tại Việt Nam, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và thương mại điện tử, ngành logistics đang đứng trước những cơ hội lớn để ứng dụng công nghệ số nhằm tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Bài viết này sẽ phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp cho chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam
- Ấn phẩmỨng dụng trí tuệ nhân tạo (ai) trong xây dựng và quản trị thương hiệu thời đại số tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Dương Thanh Hà TSTrong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng giữ vai trò chiến lược trong quản trị thương hiệu. Bài viết phân tích mức độ ứng dụng AI tại Việt Nam qua các giai đoạn: xây dựng bản sắc, truyền thông - tương tác, giám sát hình ảnh và đo lường giá trị thương hiệu. Thông qua nghiên cứu định tính, kết hợp phân tích tình huống tại các doanh nghiệp như VinFast, Viettel, Tiki, Highlands Coffee và phỏng vấn chuyên gia, tác giả đề xuất khung phân tích ba chiều đánh giá mức độ tích hợp AI theo chu kỳ quản trị thương hiệu. Kết quả cho thấy AI có hiệu quả trong cá nhân hóa, truyền thông thời gian thực và phân tích dữ liệu, song vẫn tồn tại khoảng cách trong triển khai thực tế. Bài viết đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, và nhà hoạch định chính sách, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm lượng hóa tác động của AI đến hiệu quả thương hiệu.
- Ấn phẩmĐịnh mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục(Học viện Tài chính, 2025) Ngô Thanh Hoàng PGS.TSDịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Việc xây dựng và áp dụng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong giáo dục giúp quản lý hiệu quả nguồn lực, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ công, là điều kiện tiên quyết để chuyển đổi từ cấp phát Ngân sách theo định mức đầu vào sang hiệu quả đẩu ra. Tuy nhiên, thực tế triển khai còn gặp nhiều khó khăn, từ việc thiếu quy định cụ thể, sự chênh lệch giữa các địa phương đến vấn đề cập nhật và điều chỉnh định mức theo yêu cầu thực tiễn. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng hiện nay, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ giáo dục công lập.
- Ấn phẩmTài trợ chuỗi cung ứng: giải pháp tối ưu hóa vốn lưu động cho doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Hằng TSTài trợ chuỗi cung ứng (Supply Chain Finance - SCF) được đánh giá là một trong những giải pháp tiềm năng hiệu quả, không chỉ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán vốn lưu động mà còn góp phần nâng cao sự minh bạch và sự ổn định của chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, việc triển khai SCF tại Việt Nam vẫn còn gặp nhiều thách thức do thiếu khung pháp lý phù hợp, sự hạn chế về năng lực tài chính của doanh nghiệp và mức độ hợp tác chưa chặt chẽ giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích vai trò của SCF trong việc tối ưu hóa vốn lưu động cho doanh nghiệp Việt Nam; Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai SCF, bao gồm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và các yếu tố môi trường kinh tế, chính trị. Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả ứng dụng SCF tại các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Ấn phẩmImplications for improving the application of environmental accounting at subsidiaries of Vietnam tobacco corporation(Học viện Tài chính, 2025) Chuc Anh Tu Prof.PhD; Chuc Kim Vinh; Nguyen Phi Anh MScFor the companies under Vietnam Tobacco Corporation, the specific characteristics of the manufacturing industry are associated with activities that have the potential to negatively impact the environment. Therefore, completing the environmental management system is not only a mandatory requirement to meet legal regulations but also an effective tool to help enterprises effectively manage resources, minimize environmental impacts and affirm their commitment to social responsibility. The environmental Accounting system plays an important role in recording, measuring, classifying and reporting environmental information. However, in reality, the application of environmental Accounting at the subsidiaries under Vietnam Tobacco Corporation still has many limitations. Therefore, studying the implications and proposing solutions to improve environmental management will help enterprises not only improve management efficiency but also meet the expectations of stakeholders, including the state, investors and the community. This is an important premise to improve competitiveness and aim for sustainable development. •
- Ấn phẩmInfluence of medical examination and treatment’s service quality on outpatients’ satisfaction(Học viện Tài chính, 2025) Pham Thi Thuy Van PhD; Le Thi Hai Ha PhD; Nguyen Trong Than Assoc.Prof.PhD; Nguyen Thi My Hanh MScIn many organizations, especially those dealing with services, customer satisfaction is considered a challenge (Pula, 2022). The study is grounded in the previous studies on customer satisfaction and service quality. The purpose of this study is to examine the relationship between medical examination, treatment’s service quality at Bach Mai Hospital, and outpatients’ satisfaction. Between April and June 2023, the outpatients in Bach Mai Hospital will be surveyed. There were 327 respondents in the data collection, based on exploratory factor analysis, linear regression, and scale reliability analysis. According to the study, outpatients’ satisfaction, medical examinations, and treatment’s service quality at Bach Mai Hospital are positively correlated. The effects of the medical examination and treatment’s service quality at the component level, however, vary. The findings of the study imply that outpatients should choose hospitals that provide high-quality services. There are some suggestions on how to enhance the caliber of their services and the growth of this industry in Vietnam. The study advances our knowledge of Bach Mai Hospital’s levels of service quality.
- Ấn phẩmMô hình nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững: Trường hợp nghiên cứu điển hình tại Long An(Học viện Tài chính, 2025) Đỗ Văn Quang PGS.TS; Nguyễn Thiện Dũng PGS.TS; Nguyễn Huỳnh Phương Thảo ThSPhát triển du lịch theo hướng bền vững đã và đang trở thành một xu thế tất yếu, có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam nói chung và với tỉnh Long An nói riêng. Bài viết trình bày mô hình nghiên cứu và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Long An, Việt Nam.
- Ấn phẩmNhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Dung ThS; Trần Thị Thanh Thủy TSBài báo tập trung vào việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp tại Hà Nội. Trong bối cảnh hiện đại hóa và số hóa, việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp giúp tối ưu hóa quy trình tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết trong các Doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc lựa chọn phần mềm kế toán đối mặt với nhiều thách thức, yêu cầu sự chính xác và hiệu quả cao. Phương pháp nghiên cứu bao gồm xây dựng bảng hỏi gửi đến 195 đối tượng khảo sát như kế toán và quản lý doanh nghiệp tại Hà Nội. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các bước kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính năng của phần mềm là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán với hệ số ảnh hưởng cao nhất (0.319). Tiếp theo là các nhân tố chi phí và dễ sử dụng với hệ số ảnh hưởng đều là 0.246. Nhân tố yêu cầu của người dùng và dịch vụ sau bán hàng cũng có ảnh hưởng đáng kể, với hệ số ảnh hưởng lần lượt là 0.222 và 0.212. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phụ thuộc vào sự tương tác của nhiều yếu tố và các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra quyết định phù hợp
- Ấn phẩmCác nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Tiến Đạt TSNghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Thông qua khảo sát và mô hình phân tích dữ liệu, nghiên cứu chỉ ra rằng các phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp và tính độc lập của kiểm toán viên nội bộ là hai yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính hiệu lực của kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng nhận thấy các ảnh hưởng tích cực đến tính hiệu lực của kiểm toán nội bộ khi các nhà quản trị doanh nghiệp hỗ trợ và coi trọng hoạt động này, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp mình. Dựa vào kết quả nghiên cứu này, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao tính hiệu lực của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch HOSE.
- Ấn phẩmNghiên cứu tác động của các yếu tố mua sắm bền vững đến hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp ngành đồ ăn nhanh Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Vũ Thị Như Quỳnh TSNghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố mua sắm bền vững và tác động của chúng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồ ăn nhanh tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả hiệu quả về mặt hình ảnh, vận hành, chất lượng dịch vụ, xã hội và môi trường. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cho cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp để thúc đẩy việc áp dụng mua sắm bền vững, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững cho ngành đồ ăn nhanh tại Việt Nam.
- Ấn phẩmThe moderating effect of operational performance on the relationship between quality management and corporate financial performance: Evidence from listed food manufacturing companies in VietNam(Học viện Tài chính, 2025) Tran Thi Thu Trang PhD; Le Thanh Huyen PhDThis study examines the effect of quality management on the financial performance of food processing companies listed on Vietnam's stock market. Using OLS estimation and hierarchical regression, results show that firms with ISO 22000 certification perform better financially. Operational performance significantly impacts financial outcomes, with production flexibility and cost efficiency negatively affecting financial performance, while inventory turnover has a positive impact. Additionally, cost efficiency and inventory turnover moderate the relationship between quality management and financial performance, suggesting that ISO 22000-certified firms with efficient costs and faster inventory turnover achieve superior financial results.
- Ấn phẩmGreen growth in VietnNam: Current status and policy implications(Học viện Tài chính, 2025) Do Thi Thu PhDClimate change causes negative impacts on the sustainable development of many nations, including Vietnam. The World Bank (2022) showed that Vietnam's GDP was reduced by 3.2% in 2020 due to the impact of climate change. Furthermore, this impact could range from 12 to 14.5% of Vietnam’s GDP in 2050. Therefore, green growth is an important strategy to achieve sustainable development goals for Vietnam. This study aims to analyze the situation of green growth in Vietnam and discuss policy implications to promote green growth in Vietnam to achieve the National Green Growth Strategy goals for the 2021 - 2030 vision towards 2050, issued under Decision No. 1658/QD-TTg dated October 1st, 2021, of the Prime Minister.
- Ấn phẩmFactors affecting the efficiency of vietnam's joint stock commercial banks(Học viện Tài chính, 2025) Nguyen Anh Thu MScFive years after the National Assembly's Resolution 42/2017/QH14 on the settlement of credit institutions' bad debts and the Prime Minister's Decision 1058/QD-TTG approving a plan for credit institution restructuring, this study assesses the effectiveness of Vietnam's Joint Stock Commercial Banks (JSCBs). Using the Data Envelopment Analysis (DEA) technique, a quantitative method, this study evaluates the efficiency of 18 selected JSCBs in Vietnam between 2018 and 2022. It employs the Tobit model and Ordinary Least Squares (OLS) model to investigate the factors that affect efficiency. The findings demonstrate that, with an average technical efficiency index of 44.09%, banks underutilize their input resources between 2018 and 2022. To increase business efficiency, JSCBs in Vietnam should manage human resources, increase capital mobilized from deposits, and enhance income from credit activities. Furthermore, empirical data indicates that JSCBs can function more efficiently if their total assets and equity are increased, and their existing loan portfolio is reduced.
- Ấn phẩmExperience in attracting green fdi in some asian countries and implications for vietnam(Học viện Tài chính, 2025) Mai Tuyet Nhung MAGreen foreign direct investment (FDI) is when foreign investors inject clean technologies, practices, projects, and capital into a host country. This type of investment aims to support development and tackle issues like pollution, climate change, and resource depletion. In Vietnam, in recent years, it has been evident that alongside the positive contributions and the demand for "greening" FDI, there are still many FDI projects that have negative impacts on the environment. In this context, green FDI is an inevitable investment trend. The paper discusses the experiences of some Asian countries in attracting green FDI, thereby providing some implications for Vietnam.
- Ấn phẩmKiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các Trường Đại học công lập(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thanh Nhã ThSViệc trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với các trường Đại học công lập (ĐHCL) là một chính sách quan trọng, cho phép các trường linh hoạt hơn trong việc quản lý nguồn lực về nhân sự và tài chính. Song song với sự tự chủ này, các trường cũng cần đặt trọng tâm vào việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán (TTKT), nhằm đảm bảo sự minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính. Bài viết này đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng TTKT tại các trường ĐHCL, với sự tham gia của các bên liên quan như Nhà nước, cơ sở đào tạo kế toán và các trường ĐHCL. Các giải pháp tập trung vào các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến TTKT như: nhà quản trị cấp cao, hệ thống kiểm soát nội bộ, công nghệ thông tin, văn hóa doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý và kiểm toán độc lập
- Ấn phẩmỨng dụng phương pháp học máy trong xác định giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Phan Thùy Dương TS; Đỗ Thị Vân Trang PGS.TS; Giang Thị Thu Huyền ThSCác nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp sử dụng các phương pháp truyền thống khá nhiều. Các nhà nghiên cứu có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua các mô hình hồi quy. Hiện nay, các mô hình học máy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cũng có nhiều ưu điểm và được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng. Nhóm tác giả muốn kiểm chứng tính hiệu quả của phương pháp thống kê truyền thống so với các mô hình học máy, đồng thời kiểm tra tính hiệu quả của mô hình học máy hiện đại. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình NNET có ưu thế hơn so với các mô hình LM, LASSO, GAM, RF, GBM. Các cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bên liên quan có thể dựa vào kết quả nghiên cứu này làm cơ sở để đưa ra các quyết định tài chính phù hợp
- Ấn phẩmTác động của đa dạng hóa danh mục cho vay tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam - Nghiên cứu trong bối cảnh chuyển đổi số(Học viện Tài chính, 2025) Phạm Thu Thủy TS; Nguyễn Thị Hải Anh; Nhữ Thanh HươngKỷ nguyên số đang mang lại những thay đổi căn bản trong hoạt động của các ngân hàng thương mại trên nhiều khía cạnh khác nhau. Trong hoạt động tín dụng, chuyển đổi số giúp các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, giảm thiểu chi phí, quản trị rủi ro, nhờ đó có thể đa dạng hoá danh mục cho vay tốt hơn. Nghiên cứu đánh giá tác động của đa dạng hóa danh mục cho vay tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, sử dụng các mô hình hồi quy POLS, FEM, REM và GLS. Kết quả cho thấy, đa dạng danh mục cho vay có tác động tích cực đến ROA và ROE của các ngân hàng thương mại, trong khi yếu tố chuyển đổi số chưa thực sự có ảnh hưởng đáng kể. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục cho vay, đồng thời đưa ra một số giải pháp để đa dạng hoá danh mục và cải thiện hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số.