Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Topic "Kế toán doanh nghiệp"
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ(Học viện Tài chính, 2026) Trương Thị Mỹ Liên ThS.Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu kiểm định và đo lường vai trò trung gian của áp dụng kế toán quản trị (KTQT) trong mối quan hệ giữa hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 212 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS với kỹ thuật PLS SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống ERP góp phần nâng cao mức độ áp dụng KTQT và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, một số hàm ý được đề xuất nhằm nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thông qua hệ thống hoặch định nguồn lực doanh nghiệp và KTQT.
- Ấn phẩmHIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thu Hiền TS.; Lê Vũ Lan PhươngBảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm an sinh xã hội, song công tác kế toán BHYT tại các bệnh viện chuyên khoa vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro về sai sót hồ sơ, chậm thanh quyết toán và áp lực vượt trần quỹ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán BHYT tại Bệnh viện Y học Cổ truyền TP.HCM trên cơ sở so sánh số liệu trước và sau khi triển khai giải pháp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, khai thác dữ liệu kế toán BHYT giai đoạn 2023-2024 từ báo cáo quyết toán, hồ sơ thanh toán và hệ thống thông tin bệnh viện. Kết quả cho thấy công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nghiệp vụ và minh bạch tài chính, nhưng chưa đủ để giải quyết triệt để áp lực chi phí mang tính cơ cấu. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả kế toán BHYT tại Bệnh viện Y học Cổ truyền TP.HCM, đồng thời gợi mở các hàm ý quản trị trong bối cảnh chuyển đổi số y tế.
- Tài liệuKẾ TOÁN CƠ BẢN VÀ PHẦN MỀM ĐƠN GIẢN CHO HỘ KINH DOANH: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Việt Tuấn TS.; Nguyễn Thị Hoàng Yến ThS.; Nguyễn Cẩm Ngọc ThS.Hộ kinh doanh và DN siêu nhỏ chiếm trên 90% cơ sở kinh doanh ở Việt Nam, đóng góp lớn cho GDP và việc làm, song lại gặp trở ngại trong minh bạch tài chính do thiếu nhân sự kế toán, ngại phần mềm và chi phí dịch vụ cao. Thực trạng này khiến nhiều hộ duy trì trạng thái phi chính thức, dẫn đến hạn chế tiếp cận vốn và gây khó khăn cho quản lý nhà nước. Kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan) cho thấy ba giải pháp khả thi: đơn giản hóa kế toán, hỗ trợ phần mềm giá rẻ và tập huấn ngắn hạn. Bài viết đề xuất Việt Nam triển khai đào tạo kế toán cơ bản, phát triển phần mềm tối giản, dịch vụ giá rẻ và cơ chế chính sách đồng bộ. Kế toán cần trở thành công cụ đồng hành, góp phần nâng cao minh bạch và tạo nền tảng cho kinh tế số bền vững với hộ kinh doanh, DN nhỏ, siêu nhỏ trong thời gian tới.
- Tài liệuKINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ỨNG DỤNG KẾ TOÁN ĐIỀU TRA TRONG NGÂN HÀNG: BÀI HỌC ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Đào Tuyết Lan TS.; Lê Ngọc Anh ThS.Bài viết phân tích vai trò của kế toán điều tra trong bối cảnh gian lận ngân hàng gia tăng mạnh mẽ dưới tác động của chuyển đổi số, với dự báo tổn thất toàn cầu có thể đạt 58,3 tỷ USD vào năm 2030. Trên cơ sở các lý thuyết nền tảng như Tam giác gian lận, Kiểm soát nội bộ và Lý thuyết đại diện, nghiên cứu làm rõ chức năng hỗ trợ tố tụng và điều tra chuyên sâu của kế toán điều tra trong phát hiện, định lượng và xử lý gian lận tài chính. Thông qua phương pháp so sánh quốc tế giữa Hoa Kỳ, Singapore, ÁẤn Độ, Vương quốc Anh, Indonesia và UAE, bài viết chỉ ra bốn yếu tố quyết định hiệu quả gồm: khung pháp lý chuyên biệt, cơ chế giám sát độc lập, chuẩn hóa tiêu chuẩn nghề nghiệp và ứng dụng Al, dữ liệu lớn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất định hướng hoàn thiện thể chế, đào tạo nhân lực và phát triển hạ tầng công nghệ cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Thanh Hải TS.Nghiên cứu phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng báo cáo tài chính (FRQ) và khả năng tiếp cận tín dụng (CREDIT) của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, đồng thời xem xét vai trò trung gian của niềm tin ngân hàng, vai trò điều tiết của kiểm toán, và ảnh hưởng của các đặc điểm doanh nghiệp như quy mô, tuổi đời, ngành nghề. Với phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên dữ liệu khảo sát thu thập được từ hai nhóm đối tượng là doanh nghiệp và ngân hàng/tổ chức tín dụng, kết quả cho thấy FRQ có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ đến CREDIT, trong khi đó vai trò trung gian của niềm tin ngân hàng không đáng kể.
- Ấn phẩmỨng DỤNG CHATGPT TRONG GIẢNG DẠY KẾ TOÁN: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC(Học viện Tài chính, 2026) Chu Thị Thương ThS.Bài viết phân tích vai trò của ChatGPT trong giảng dạy kế toán, tập trung vào cơ hội và chiến thức khi ứng dụng Al trong giáo dục. ChatGPT hỗ trợ soạn thảo tài liệu, cá nhân hóa học tập, nâng cao đánh giá và khuyến khích tư duy phản biện. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra vấn đề về độ chính xác, phụ thuộc vào công nghệ, gian học thuật và đạo đức. Bài viết đề xuất chiến lược khai thác hiệu quả ChatGPT như đào tạo kỹ năng, xây dựng quy định, kết hợp công nghệ với phương pháp truyền thống và bảo đảm an toàn tài liệu, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kế toán trong kỷ nguyên số.
- Ấn phẩmVẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG ĐỂ CHUẨN HÓA KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Diệp Tố Uyên TS.; Trần Thị Bích Nhân ThS.Nghiên cứu này xây dựng mô hình vận dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động nhằm chuẩn hóa kế toán chi phí môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Dữ liệu phân tích được thu thập từ Báo cáo thường niên năm 2024 của các công ty giấy niêm yết gồm HAPACO, Giấy Việt Trì, HHP Global và MIZA. Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin về chi phí môi trường hiện còn phân tán, chủ yếu mang tính mô tả và chưa được định danh rõ trong cấu trúc giá thành sản phẩm giấy. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình phù hợp với đặc thù ngành giấy, giúp phân bổ chi phí môi trường theo nguyên lý nhân quả và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán phục vụ quản trị bền vững.