Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Năm xuất bản
- Ấn phẩmĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG THUẾ VÀ TÍNH LUỸ TIẾN TRONG DỰ THẢO LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 VÀ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Văn Hiệu PGS.TS.Bài viết trao đổi một số vấn đề liên quan đến dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sửa đổi năm 2025 tại Việt Nam, trong đó tập trung vào những điểm mới dự kiến được điều chỉnh như mức khấu trừ gia cảnh, số bậc thuế và biểu thuế luỹ tiến. Bài viết tiến hành phân tích so sánh giữa chính sách hiện hành và các phương án sửa đổi, đồng thời đối chiếu với thông lệ quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trong khu vực ASEAN. Trên cơ sở đó, bài viết đánh giá những tác động tiềm ẩn của dự luật mới đối với công bằng xã hội, mức sống của người dân và nguồn thu ngân sách nhà nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sửa đổi Luật Thuế TNCN trong những lần sửa đổi trước và kể cả dự thảo lần này chủ yếu tập trung vào việc nâng mức khấu trừ gia cảnh mà không có sự điều chỉnh cần thiết của biểu thuế dẫn đến sự gia tăng gánh nặng ngầm định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng như đối với thu nhập phát sinh từng lần (thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền...) dẫn đến tác động không mong muốn. Bài viết cũng đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện dự luật theo hướng bảo đảm cân bằng giữa mục tiêu điều tiết thu nhập, công bằng xã hội và khuyến khích phát triển kinh tế theo hướng không gia tăng gánh nặng thuế thực tế và phù hợp với xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới.
- Ấn phẩmVAI TRÒ CỦA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM -THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ(Học viện Tài chính, 2026) Đặng Thị Huyền Anh PGS.TS.Trong bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu, đổi mới sáng tạo (ĐMST) được xem là động lực then chốt để Việt Nam chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, với năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) giữ vai trò trung tâm. Bài viết vận dụng khung lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Lucas, 1988; Romer, 1990) kết hợp tiếp cận Schumpeterian (Aghion & Howitt, 1992) nhằm làm rõ vai trò của ĐMST đối với tăng trưởng dài hạn. Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS) và chỉ số Global Innovation Index (GII), nghiên cứu phân tích xu hướng tăng trưởng và năng lực ĐMST của Việt Nam giai đoạn 2011-2025. Kết quả cho thấy đóng góp của TFP tăng có sự gia đáng kể qua các giải đoạn. Thứ hạng GII cũng được cải thiện mạnh mẽ, đạt mức cao nhất 44/139 vào năm 2025, với đầu ra đổi mới sáng tạo duy trì cao hơn đầu vào, phản ánh hiệu quả chuyển hóa tương đối nhưng cũng hàm ý mức độ phụ thuộc nhất định vào khu vực FDI. Bên cạnh đó, chuyển đổi số nổi lên như một động lực mới của tăng trưởng, song vẫn tồn tại các điểm nghẽn về cường độ R&D, thiếu hụt nhân lực công nghệ cao và rủi ro địa kinh tế. Từ đó, các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo được đề xuất theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, nâng cao đầu tư và hiệu quả R&D, phát triển nguồn nhân lực số và tăng cường năng lực tự chủ công nghệ đề củng cố tăng trưởng dựa trên năng suất.
- Ấn phẩmĐẦU TƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG, SO SÁNH QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Ninh Thị Hoàng Lan TS.Giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò là động lực then chốt cho tăng trưởng kinh tế và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm tại Việt Nam: mức đầu tư ngân sách nhà nước (NSNN) cho GDĐH hiện đang ở mức thấp và có xu hướng suy giảm tương đối. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh quốc tế dựa trên dữ liệu giai đoạn 2010-2022, kết quả cho thấy tỷ lệ chi NSNN cho GDĐH so với GDP đã giảm từ 0,29% năm 2010 xuống chỉ còn 0,13% vào năm 2022. So với các quốc gia có cùng trình độ phát triển, mức đầu tư này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 0,7% GDP của nhóm nước thu nhập trung bình thấp. Hệ quả tất yếu là sự gia tăng áp lực tài chính lên người học, với tỷ trọng học phí chiếm từ 64,6% đến 87,1% tổng thu tại các trường đại học công lập trọng điểm. Bài viết đề xuất lộ trình nâng dần mức đầu tư công cho GDĐH lên khoảng 0,5-0,55% GDP vào năm 2030, đi kèm với cải cách cơ chế phân bổ dựa trên hiệu quả đầu ra để bảo đảm sự phát triển bền vững của hệ thống.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC TÀI CHÍNH TOÀN CẦU ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG THỰC TIỄN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn An Phú ThS.Quá trình hội nhập tài chính toàn cầu đã Nhượng đại sự lan truyền của các cú sốc ngoại sinh đến các nền kinh tế mới nổi và đồng thời làm tăng độ nhạy cảm của những quốc gia này đối với thanh khoản toàn cầu và tâm lý nhà đầu tư. Bài viết này phân tích chuỗi sự kiện lịch sử về sự lan truyền của các cú sốc tài chính toàn cầu lớn đến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2025. Vận dụng khung phân tích sự kiện và phương pháp phân tích tương quan trượt, nghiên cứu đánh giá tác động của các giai đoạn căng thẳng tài chính toàn cầu đối với các diễn biến trên thị trường cổ phiếu nội địa. Mục tiêu của nghiên cứu là sự tiến hóa của các mối liên kết tài chính quốc tế, đồng thời phân định rõ các giai đoạn xảy ra hiệu ứng trống lan tạm thời với trạng thái phụ thuộc nhau trong dài hạn. Thông qua việc tập trung vào các bằng chứng lịch sử, nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn hệ thống về lộ trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào cấu trúc tài chính toàn cầu, cũng như sự đồng pha ngày càng gia tăng giữa thị trường Việt Nam và các thị trường quốc tế.
- Ấn phẩmTIỀN KỸ THUẬT SỐ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TOÀN DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Học viện Tài chính, 2026) Phạm Quang Huy TS.Bài viết phân tích vai trò tiền kỹ thuật số trong chuyển đổi tài chính toàn cầu, nhấn mạnh tiềm năng tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đề xuất bốn định hướng: xây dựng Sandbox, phát triển hạ tầng số, thúc đẩy hợp tác công tư và bảo vệ người tiêu dùng. Việc triển khai đồng bộ sẽ giúp TP.HCM trở thành trung tâm tài chính số khu vực, đồng thời nâng cao năng lực thể chế và tăng cường vị thế trong kỷ nguyên kinh tế số.
- Ấn phẩmPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thị Hằng Nga TS.Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp hỗ trợ giữ vai trò then chốt, là nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững của các ngành sản xuất công nghiệp. Tại Việt Nam, công nghiệp hỗ trợ đang là vấn đề quan tâm, bởi đây là một trong những yếu tố quyết định khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Bài viết, phân tích tính tất yếu của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, khái quát thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Văn Trung ThS.Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem xét tác động của đầu tư công (ĐTC), dòng vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI) và dòng vốn nước ngoài đầu tư gián tiếp (FPI) đến vốn hóa thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu áp dụng mô hình VECM với dữ liệu tần suất quý. Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa vốn hóa TTCK và dòng vốn ngoại FDI, FPI. Trong dài hạn, ĐTC có tác động tích cực, trong khi vốn FDI lại tác động tiêu cực đến vốn hóa, vốn FPI cho kết quả không rõ ràng. Trong ngắn hạn, vốn hóa có xu hướng điều chỉnh về trạng thái cân bằng với tác động tích cực từ vốn FDI, tuy nhiên, vốn hóa chịu tác động tiêu cực từ ĐTC và vốn FPI.
- Ấn phẩmTHỊ TRƯỜNG VÀNG MIẾNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2025: TỪ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC ĐẾN TỰ DO HÓA TỪNG PHẦN(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Phương Huyền TS.Bài viết nghiên cứu về tiến trình biến đổi của thị trường vàng Việt Nam giai đoạn sau Nghị định 24/2012/NĐ-CP, đặc biệt là các diễn biến 2024-2025 dưới góc nhìn thể chế, cấu trúc thị trường và cơ chế hình thành giá. Trước năm 2012, mức độ vàng hóa cao khiến vàng vừa là kênh tích trữ vừa đóng vai trò như phương tiện thanh toán, đồng thời liên thông trực tiếp với hệ thống ngân hàng thông qua huy động, cho vay vàng, làm gia tăng rủi ro vĩ mô và biến động giá. Sau đó, Nghị định số 24/2012/NĐ-CP đánh dấu bước ngoặt khi Nhà nước tập trung quyền quản lý vào NHNN, thiết lập cơ chế độc quyền sản xuất vàng miếng và chuẩn hóa thương hiệu SJC. Cách tiếp cận này góp phần giảm vàng hóa và hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng tạo ra chi phí dài hạn như chênh lệch giá nội địa và quốc tế dai dẳng, động cơ buôn lậu và khu vực phi chính thức mở rộng. Giai đoạn 2024 - 4/2025, giá SJC tăng mạnh và mức phân kỳ so với giá thế giới nới rộng, phản ánh rõ các ma sát cung ung và cầu trong bối cảnh quản lý chặt. Năm 2025, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP mở cửa sản xuất vàng miếng cho nhiều chủ thể đủ điều kiện, cho thấy xu hướng dịch chuyển sang cơ chế thị trường hơn. Bài viết cũng đối chiếu với mô hình của Trung Quốc để làm rõ khoảng trống hạ tầng, từ đó, rút ra hàm ý về hiệu quả thị trường, rủi ro đầu cơ, giới hạn của vàng SJC như công cụ phòng ngừa rủi ro và tài sản trú ẩn an toàn.
- Ấn phẩmHOÀN THIỆN CẤU TRÚC THỂ CHẾ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG TIẾN TRÌNH TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Nguyễn Sông Hàn ThS.Bài viết phân tích cấu trúc thể chế thị trường chứng khoán trong tiến trình tái cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 2011-2025 dưới góc tiếp cận kinh tế học thể chế và lý thuyết cấu trúc tài chính. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa cải cách ngân hàng và phát triển thị trường vốn, cùng những bất cân xứng trong thiết kế giám sát và phân bổ nguồn lực. Dù quy mô thị trường tăng nhanh, cấu trúc thể chế vẫn mang tính hành chính và phụ thuộc tín dụng ngân hàng. Bài viết đề xuất tái cấu trúc theo hướng tăng độc lập giám sát, phát triển nhà đầu tư tổ chức và cân bằng cấu trúc tài chính.
- Ấn phẩmTHU HÚT FDI XANH VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CAM KẾT NET ZERO: THỰC TRẠNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Nhữ Trọng Bách PGS.TS.; Đào Duy Thuần TS.Trong bối cảnh chuyển dịch toàn cầu sang nền kinh tế carbon thấp, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh (FDI xanh) đã trở thành một ưu tiên chiến lược đối với Việt Nam. Nghiên cứu này phân tích xu hướng thu hút FDI xanh trong bối cảnh cam kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức quốc tế và báo cáo trong nước, bài viết đánh giá thực trạng, cơ hội và những thách thức mang tính cấu trúc trong thu hút FDI xanh tại Việt Nam. Kết quả cho thấy Việt Nam đã bước đầu thu hút các dự án FDI xanh, chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và công nghệ cao, song quy mô còn hạn chế do các rào cản về thể chế, hạ tầng và năng lực hấp thụ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI xanh, góp phần thực hiện cam kết Net Zero và thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng bền vững.
- Ấn phẩmTHÁCH THỨC TỪ THỂ CHẾ TRONG BỐI CẢNH THỰC THI CÁC FTA VÀ ĐỘNG LỰC CHUYỂN ĐỔI XANH CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thu Vân ThS.; Võ Khắc Hoàng ThS.; Trần Thế Tuân PGS.TS.Chuyển đổi xanh là yêu cầu sống còn đối với ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh cam kết Net Zero 2050. Các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới như EVFTA và CPTPP đã chuyển hóa yêu cầu này từ tự nguyện sang bắt buộc, tạo ra áp lực thể chế cưỡng chế mạnh mẽ. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp, dựa trên nền tảng lý thuyết Thể chế và lý thuyết Nguồn lực, để làm rõ khoảng cách năng lực lớn. Thực trạng cho thấy 80% doanh nghiệp là SMEs thiếu vốn và công nghệ, gần như đứng ngoài các cam kết xanh. Bài báo kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách tạo khung pháp lý và hỗ trợ nguồn lực nhằm hỗ trợ SMEs biến áp lực tuân thủ thành lợi thế cạnh tranh.
- Ấn phẩmVẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG ĐỂ CHUẨN HÓA KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Diệp Tố Uyên TS.; Trần Thị Bích Nhân ThS.Nghiên cứu này xây dựng mô hình vận dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động nhằm chuẩn hóa kế toán chi phí môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam. Dữ liệu phân tích được thu thập từ Báo cáo thường niên năm 2024 của các công ty giấy niêm yết gồm HAPACO, Giấy Việt Trì, HHP Global và MIZA. Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin về chi phí môi trường hiện còn phân tán, chủ yếu mang tính mô tả và chưa được định danh rõ trong cấu trúc giá thành sản phẩm giấy. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình phù hợp với đặc thù ngành giấy, giúp phân bổ chi phí môi trường theo nguyên lý nhân quả và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán phục vụ quản trị bền vững.
- Ấn phẩmPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XANH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN - VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Lưu Thị Thu Hà TS.; Nguyễn Đăng Quang PGS.TSĐể đảm bảo mục tiêu đã cam kết quốc tế của Chính phủ Việt Nam về thực hiện mức phát thải ròng bằng "0" (Net-Zero) vào năm 2050 cũng như thực hiện “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn 2050" đã được Chính phủ ban hành theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 với mục tiêu tăng trưởng xanh; hướng tới nền kinh tế xanh, trung hòa cacbon và đóng góp vào mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) đã có nhiều biện pháp thực hiện xanh hóa sản xuất, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi xanh hóa sản xuất còn nhiều thách thức khó khăn như sản lượng than giảm, hạn chế về công nghệ mới, lãng phí nguồn đầu tư, kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường hạn hẹp, cơ chế chính sách còn bất cập... Trên cơ sở đó, cần có những khuyến nghị để thực hiện tốt hơn quá trình chuyển đổi xanh, phát triển bền vững cho ngành Than - Khoáng sản trong thời gian tới.
- Ấn phẩmPHÁT THẢI CARBON VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Khắc Trung TS.; Nguyễn Quang Minh Nhi TS.Nghiên cứu này phân tích tác động đồng thời của phát thải carbon và đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho thấy phát thải carbon làm gia tăng tác động tiêu cực của đòn bẩy đối với tăng trưởng doanh thu. Phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết tích hợp rủi ro khí hậu vào phân tích cấu trúc tài chính trong các nền kinh tế có cường độ carbon cao.
- Ấn phẩmTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Bùi Thị Mến TS.Khoáng sản là nguồn lực quan trọng nhưng tiềm ẩn rủi ro thất thoát tài nguyên và thuế. Dựa trên lý thuyết tô tự nhiên và mô hình tuân thủ thuế SSP, bài viết phân tích thực trạng quản lý thuế tài nguyên tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra những hạn chế trong giám sát sản lượng và kết nối dữ liệu liên ngành. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp về hoàn thiện chính sách, đẩy mạnh số hóa và phối hợp quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả thu ngân sách và phát triển bền vững.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA DIGITAL MARKETING ĐẾN DANH TIẾNG THƯƠNG HIỆU - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CÁC KHÁCH SẠN, RESORT 5 SAO Ở HUẾ(Học viện Tài chính, 2026) Tống Viết Bảo Hoàng ThS; Lê Thị Phương Thanh TS; Phạm Xuân Hùng TS.; Lê Thị Phương Thảo TS.; Hoàng Việt Hạnh Nguyên ThS.Nghiên cứu đánh giá tác động của Digital Marketing (DM) đến danh tiếng thương hiệu các khách sạn 5 sao tại Huế. Dựa trên mô hình PLS-SEM bậc hai và khảo sát 651 khách lưu trú, kết quả cho thấy DM ảnh hưởng trực tiếp và mạnh, giải thích 72,3% biến thiên danh tiếng thương hiệu. SEM, SMM và DAds là các thành phần tác động lớn nhất, gọi ý nên đầu tư hoạt động số để nâng cao uy tín thương hiệu.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TỚI MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐANG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH(Học viện Tài chính, 2026) Hà Thị Thuỷ TS.Nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm định tác động của các đặc điểm trong phong cách lãnh đạo và tác động của các đặc điểm trong văn hoá doanh nghiệp (VHDN) tới kết quả thực hiện và công bố các thông tin liên quan tới trách nhiệm xã hội (hiện nay thay thế bằng ESG) trong các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản đang niêm yết trên sàn chứng khoán Hose. Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng mô hình hồi quy tuyến tính bội được xử lý bằng phần mềm SPSS đã được sử dụng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp trên báo cáo thường niên của 156 doanh nghiệp niêm yết thuộc lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra VHDN và phong cách lãnh đạo theo vùng miền có tác động đến kết quả thực hiện và công bố thông tin về ESG. Nghiên cứu đóng góp quan trọng cho các doanh nghiệp để có thêm thông tin và cơ sở cải thiện kết quả thực hiện ESG từ đó giúp cho các doanh nghiệp phát huy được mục tiêu PTBV.
- Ấn phẩmCHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ ĐA KÊNH, TRẢI NGHIỆM LIỀN MẠCH VÀ HÀNH VI GẮN KẾT TÍCH CỰC CỦA KHÁCH HÀNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ MÔI TRƯỜNG BÁN LẺ TÍCH HỢP(Học viện Tài chính, 2026) Phạm Thị Ngọc Mai TS.Nghiên cứu xem xét vai trò của chất lượng đồng bộ đa kênh trong việc hình thành trải nghiệm mua sắm liền mạch và và ảnh hưởng của trải nghiệm này đến hành vi gắn kết tích cực của khách hàng bối cảnh bán lẻ tích hợp. Phương pháp hỗn hợp được sử dụng, bao gồm nghiên cứu định tính để điều chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy chất lượng đồng bộ đa kênh ảnh hưởng tích cực đến trải nghiệm liền mạch, từ đó thúc đẩy hành vi gắn kết tích cực. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế tác động của chất lượng đồng bộ đa kênh đến hành vi khách hàng và cung cấp hàm ý quản trị cho việc thiết kế chiến lược đồng bộ kênh nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUẢN TRỊ (ESG) ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH(Học viện Tài chính, 2026) Trương Thị Hạnh DungNghiên cứu này đóng góp vào tổng quan tài liệu bằng cách xem xét vai trò trung gian của lợi thế cạnh tranh trong mối quan hệ giữa công bố thông tin (CBTT) môi trường, xã hội và quản trị (ESG) và giá trị thị trường doanh nghiệp trong bối cảnh Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Sử dụng bộ dữ liệu bảng bao gồm 2,801 quan sát theo năm của 726 công ty niêm yết công khai trên khắp các quốc gia thành viên ASEAN trong giai đoạn 2015-2023, nghiên cứu sử dụng Mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM) để kiểm định mối quan hệ trung gian được đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy lợi thế cạnh tranh hoạt động như một cơ chế trung gian quan trọng, qua đó CBTT ESG nâng cao hiệu suất thị trường của doanh nghiệp. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết mới từ góc độ thị trường mới nổi và nhấn mạnh CBTT ESG là một nguồn lực chiến lược giúp tăng cường tạo ra giá trị dài hạn.
- Ấn phẩmHIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ SỐ(Học viện Tài chính, 2026) Trần Quốc Đạt ThS.; Trần Lục Thành TS.; Lê Ngọc Bích ThS.Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc (HQCV) bằng phương pháp định lượng theo mô hình SEM. Dữ liệu nghiên cứu là mẫu 500 nhân viên đang làm việc tại các công ty đa quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh (TP. HCM). Nghiên cứu cho thấy môi trường có ảnh hưởng đến HQCV và giúp các nhà quản lý doanh nghiệp gia tăng HQCV của nhân viên đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số.
- Ấn phẩmĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍCH HỢP MÔ HÌNH LOGISTICS XANH VÀO CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Đặng Trung Kiên TS.; Nguyễn Thành Vũ TS.Đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử, việc tích hợp logistics xanh vào chuỗi cung ứng được xem là một phần trong chiến lược phát triển bền vững, góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải và nâng cao hình ảnh thương hiệu. Trong bối cảnh logistics chiếm tới 21% lượng phát thải CO, toàn cầu, việc áp dụng các giải pháp “xanh” như phương tiện vận chuyển sạch, bao bì tái chế, tối ưu hóa tuyến đường và xây dựng kho thông minh là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, tại Việt Nam, tỷ lệ doanh nghiệp TMĐT áp dụng logistics xanh vẫn còn thấp do gặp nhiều rào cản như chi phí đầu tư cao, công nghệ hạn chế và nhận thức chưa đầy đủ. Nghiên cứu này sửdụng phương pháp định tính, tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm làm rõ mối quan hệ giữa logistics xanh và chuỗi cung ứng, đồng thời đánh giá thực trạng tích hợp logistics xanh tại các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai logistics xanh, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển kinh tế số quốc gia.
- Ấn phẩmNGHIÊN CỨU CÁC ĐỘNG CƠ CHUYỂN ĐỔI HƯỚNG TỚI NGÂN HÀNG HOÀN TOÀN SỐ(Học viện Tài chính, 2026) Kiều Thị Khánh TS.; Đỗ Thị Hòa Nhã TS; Nguyễn Đắc Dũng TS.Bài viết nghiên cứu mô hình phân cấp với ba động cơ chính và mười động cơ cấp 2 dựa trên khung Công nghệ -Tổ chức - Môi trường (TOE) để đánh giá xếp hạng các động cơ chuyển đổi hướng tới phiên bản ngân hàng hoàn toàn số. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) được sử dụng để xếp hạng các động cơ chuyển đổi dựa trên các so sánh về tầm quan trọng tương đối của các động cơ này đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Kết quả cho thấy tầm quan trọng tương đối của các động cơ môi trường là lớn nhất, tiếp theo là các động cơ về tổ chức và công nghệ. Những phát hiện này cho thấy trong hành trình chuyển đổi sang mô hình hoàn toàn số, các động cơ từ các bên liên quan là rất quan trọng, tiếp đó là vai trò của các cam kết của tổ chức cùng với việc phát triển mô hình kinh doanh tương thích với công nghệ của ngân hàng.
- Ấn phẩmMÔ HÌNH FAMA FRENCH ĐA NHÂN TỐ: NGHIÊN CỨU TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Lê Quý Dương TS.Bài nghiên cứu đánh giá khả năng giải thích lợi nhuận cổ phiếu của ba mô hình Fama-French đa nhân tố trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu dữ liệu gồm 619 cổ phiếu Khai lập, được phân loại để xây dựng các nhân tố theo phương pháp điều chỉnh phù hợp với đặc điểm thị trường Việt Nam. Kết quả cho thấy mô hình sáu nhân tố là mô hình phù hợp nhất cho thị trường Việt Nam.
- Ấn phẩmNHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ(Học viện Tài chính, 2026) Trần Ngọc Diệp ThS.Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân ngày càng khẳng định vai trò trung tâm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại cổ phần. Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, hoạt động này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như dữ liệu khách hàng phân tán, mức độ ứng dụng công nghệ chưa đồng bộ và khả năng cá nhân hóa dịch vụ còn thấp... Bài viết phân tích các vấn đề đặt ra, đồng thời đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị, tăng cường ứng dụng công nghệ số và nâng cao trải nghiệm khách hàng.