Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Topic "Ngành Tài chính - Ngân hàng"
- Ấn phẩmBIẾN ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG VÀ HÀNH VI CỦA NHÀ QUẢN TRỊ: BẰNG CHỨNG VỀ ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Hữu Thành TS.; Ngô Thành Trung TS.; Nguyễn Văn ĐiệpNghiên cứu xem xét tác động của biến động tăng trưởng đến các hành vi cốt lõi của nhà quản trị, bao gồm hành vi đầu tư, hành vi phòng ngừa tài chính, hành vi báo cáo kế toán. Dữ liệu thu thập từ 470 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2023. Kết quả cho thấy sự gia tăng biến động tăng trưởng tác động tiêu cực đến cường độ đầu tư, tích cực đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, và gia tăng mức độ quản trị lợi nhuận.
- Ấn phẩmCÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM: TIẾP CẬN BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Minh Nguyệt TS.Bài báo phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của 21 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2024. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy phân vị, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hệ số nợ, lợi nhuận, cấu trúc tài sản ảnh hưởng thuận chiều đến CTKHN; quy mô, khả năng thanh khoản, thuế tác động đến CTKHN theo từng nhóm phân vị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra lạm phát và tăng trưởng GDP ảnh hưởng không đáng kể đến CTKHN. Bên cạnh đó, bài báo đã đưa ra các đề xuất để giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc hợp lý giữa rủi ro và lợi ích khi hoạch định chiến lược vốn.
- Tài liệuCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC(Học viện Tài chính, 2026) Bùi Thị Thu Hương TS.Bài viết này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động (NLĐ) trong Công ty TNHH MTV Cadivi Miền Bắc. Số liệu được thu thập thông qua việc điều tra khảo sát 157 NLĐ đang làm việc tại Công ty. Dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích qua phần mềm SPSS, sau khi phân tích chỉ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, các nhân tố liên quan được đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá mức độ ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của NLĐ phần lớn phụ thuộc lớn vào việc công ty thực hiện trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm đạo đức đối với NLĐ.
- Tài liệuCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG MOBILE BANKING: TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH TẠI MỘT NGÂN HÀNG QUY MÔ LỚN Ở VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Bùi Nữ Hoàng Anh TS.; Đỗ Thị Hòa Nhã TS.Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng Mobile Banking của khách hàng tại một ngân hàng quy mô lớn ở Việt Nam, trên cơ sở tiếp cận mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Mô hình nghiên cứu gồm bốn biến độc lập: kỳ vọng hiệu quả, ảnh hưởng xã hội, giá trị nhận được và sự tin tưởng; biến phụ thuộc là ý định tiếp tục sử dụng Mobile Banking. Dữ liệu được thu thập từ 260 khách hàng và xử lý bằng SEM phẳng. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có độ phù hợp tốt; các thang đo đều đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Cả bốn yếu tố đều tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng, trong đó kỳ vọng hiệu quả có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là giá trị nhận được, sự tin tưởng và ảnh hưởng xã hội. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và hàm ý quản trị cho các ngân hàng trong việc duy trì khách hàng trên nền tảng Mobile Banking.
- Ấn phẩmCấu trúc sở hữu và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại: Bằng chứng từ Việt Nam trong giai đoạn tái cấu trúc hệ thống tài chính(Học viện Tài chính, 2026) Đặng Thị Thu Hằng TS.; Phạm Minh Anh TS.Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống tài chính giai đoạn 2013-2022. Dữ liệu bảng của 28 ngân hàng được phân tích bằng các mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy cấu trúc sở hữu có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời đo bằng ROA. Cụ thể, tỷ lệ sở hữu nhà nước có tác động ngược chiều, trong khi sở hữu nước ngoài có tác động cùng chiều đến ROA. Bên cạnh đó, quy mô ngân hàng và hệ số an toàn vốn có ảnh hưởng tích cực, trong khi hiệu quả chi phí có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của cấu trúc sở hữu trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Ấn phẩmĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG THUẾ VÀ TÍNH LUỸ TIẾN TRONG DỰ THẢO LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 VÀ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Văn Hiệu PGS.TS.Bài viết trao đổi một số vấn đề liên quan đến dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sửa đổi năm 2025 tại Việt Nam, trong đó tập trung vào những điểm mới dự kiến được điều chỉnh như mức khấu trừ gia cảnh, số bậc thuế và biểu thuế luỹ tiến. Bài viết tiến hành phân tích so sánh giữa chính sách hiện hành và các phương án sửa đổi, đồng thời đối chiếu với thông lệ quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trong khu vực ASEAN. Trên cơ sở đó, bài viết đánh giá những tác động tiềm ẩn của dự luật mới đối với công bằng xã hội, mức sống của người dân và nguồn thu ngân sách nhà nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sửa đổi Luật Thuế TNCN trong những lần sửa đổi trước và kể cả dự thảo lần này chủ yếu tập trung vào việc nâng mức khấu trừ gia cảnh mà không có sự điều chỉnh cần thiết của biểu thuế dẫn đến sự gia tăng gánh nặng ngầm định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng như đối với thu nhập phát sinh từng lần (thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền...) dẫn đến tác động không mong muốn. Bài viết cũng đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện dự luật theo hướng bảo đảm cân bằng giữa mục tiêu điều tiết thu nhập, công bằng xã hội và khuyến khích phát triển kinh tế theo hướng không gia tăng gánh nặng thuế thực tế và phù hợp với xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới.
- Ấn phẩmĐỔI MỚI SÁNG TẠO HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Hoàng Nam PGS.TS.; Nguyễn Thị Khánh ChiĐổi mới sáng tạo đã trở thành động lực chính để doanh nghiệp phát triển bền vững. Câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp cần đổi mới sáng tạo như thế nào. Nghiên cứu này khám phá quá trình đổi mới sáng tạo của một số doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam. Kết quả phỏng vấn sâu đại diện một số doanh nghiệp nông nghiệp tại hai tỉnh Sơn La và Đắk Lắk cho thấy một số doanh nghiệp đã đổi mới sáng tạo bằng cách phát triển mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch trong khi nhiều doanh nghiệp tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch có thể đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nên giảm được rủi ro do sự biến động của giá cả nông sản và sự phụ thuộc vào thị trường. Mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch tạo ra nguồn thu mới. Hiệu ứng cộng hưởng của sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch góp phần thúc đẩy phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp lựa chọn cách thức và thực hiện đổi mới sáng tạo hướng tới phát triển bền vững.
- Ấn phẩmĐỘT PHÁ THỂ CHẾ - BỨT PHÁ THỰC THI: DẤU ẤN CẢI CÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN GIAI ĐOẠN 2018 - 2025(Học viện Tài chính, 2026) Lê Hùng Sơn TS.Sau hơn 7 năm triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW và hơn 2 năm triển khai Nghị quyết số 42-NQ/TW, cải cách bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm tự nguyện (BHTN) đạt nhiều chuyển biến rõ nét, hình thành nền tảng quan trọng cho hiện đại hóa an sinh xã hội. Quy mô bao phủ được mở rộng, nhóm tham gia đa dạng hơn; việc giải quyết và chi trả chế độ bảo đảm kịp thời, đúng luật, qua đó tăng cường niềm tin của người lao động và doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số tạo bước tiến mạnh trong đơn giản hóa quy trình và nâng cao chất lượng phục vụ. Hệ thống dữ liệu được kết nối, hỗ trợ hiệu quả cho quản trị chính sách. Công tác quản lý và đầu tư quỹ được chú trọng tính an toàn và bền vững; bộ máy tổ chức tiếp tục tinh gọn, chuyên nghiệp. Bài viết phân tích những kết quả nổi bật này từ góc độ thể chế, quản trị và vận hành; đồng thời nhận diện các yếu tố tác động như già hóa dân số, biến động thị trường lao động, yêu cầu hội nhập và xu hướng số hóa quản lý công. Trên cơ sở đó, dự báo bối cảnh thời gian tới và đề xuất nhóm giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu cải cách hệ thống BHXH đến năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 42-NQ/TW.
- Ấn phẩmHÀNH VI CHI PHÍ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TRƯỚC VÀ TRONG COVID-19(Học viện Tài chính, 2026) Trịnh Hiệp Thiện PGS.TS.; Nguyễn Thị Hồng NhiênSự bùng phát của Covid-19 đã tác động mạnh đến kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Điều này buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh, đặc biệt là vấn đề quản lý chi phí nhằm thích ứng kịp thời với sự biến động của nền kinh tế. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu hướng đến việc phân tích đặc điểm về hành vi chi phí trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế mà trọng tâm là hiện tượng “chi phí dính” (cost stickiness). Vì vậy, nghiên cứu kiểm định hệ quả của sự ảnh hưởng “chi phí dính” đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn trước và trong Covid-19.
- Ấn phẩmHOÀN THIỆN CẤU TRÚC THỂ CHẾ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG TIẾN TRÌNH TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Nguyễn Sông Hàn ThS.Bài viết phân tích cấu trúc thể chế thị trường chứng khoán trong tiến trình tái cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 2011-2025 dưới góc tiếp cận kinh tế học thể chế và lý thuyết cấu trúc tài chính. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa cải cách ngân hàng và phát triển thị trường vốn, cùng những bất cân xứng trong thiết kế giám sát và phân bổ nguồn lực. Dù quy mô thị trường tăng nhanh, cấu trúc thể chế vẫn mang tính hành chính và phụ thuộc tín dụng ngân hàng. Bài viết đề xuất tái cấu trúc theo hướng tăng độc lập giám sát, phát triển nhà đầu tư tổ chức và cân bằng cấu trúc tài chính.
- Tài liệuKINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ Ở CHÂU Á VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Ngọc Khanh ThS.Vốn đầu tư công là một thành phần quan trọng của nguồn tài chính công và đóng vai trò quyết định trong việc đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở cả cấp quốc gia và địa phương. Ở cấp địa phương, đầu tư công đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và cung cấp các dịch vụ công thiết yếu; tuy nhiên, bản chất là lợi ích công cộng của nó cũng đặt ra những thách thức liên quan đến tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả. Để giải quyết vấn đề này, nhiều chính quyền đô thị lớn ở châu Á đã đưa ra các cải cách để tăng cường khuôn khổ quản lý đầu tư công. Nghiên cứu này xem xét việc quản lý vốn đầu tư công tại ba thủ đô của châu Á - Seoul (Hàn Quốc), Singapore và Bangkok (Thái Lan) - tập trung vào các giai đoạn cốt lõi của chu trình quản lý đầu tư công: lập kế hoạch, thực hiện, và giám sát và đánh giá. Dựa trên những kinh nghiệm từ ba thành phố này, nghiên cứu đã xác định những hàm ý chính sách quan trọng đối với Hà Nội.
- Ấn phẩmNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GẮN VỚI TÍN DỤNG XANH(Học viện Tài chính, 2026) Hoàng Hồng Hạnh ThS.; Nguyễn Thị Hương Thủy ThS.; Đào Minh Tâm ThS.; Nguyễn Anh Tú ThS.Bài báo này nghiên cứu chất lượng cho vay tại TPBank trong bối cảnh chuyển dịch sang nền kinh tế xanh và yêu cầu phát triển bền vững của hệ thống tài chính. Bài báo đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay, tín dụng xanh và quản trị rủi ro bền vững, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của TPBank giai đoạn 2021-2025 thông qua các chỉ tiêu như dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, mức trích lập dự phòng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu. Bài viết sẽ đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay và thúc đẩy phát triển bền vững của TPBank đến năm 2030.
- Ấn phẩmNâng cao hiệu quả đầu tư công trong bối cảnh mới(Học viện Tài chính, 2026) Bùi Thị Hoàng Lan PGS.TS.Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với yêu cầu tăng trưởng nhanh, bền vững và bao trùm, trong đó đầu tư công tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển, hoàn thiện kết cấu hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội. Bài viết tập trung phân tích thực trạng đầu tư công tại Việt Nam, làm rõ những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế chủ yếu, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững và ổn định kinh tế - xã hội trong dài hạn.
- Ấn phẩmNghiên cứu áp dụng khuôn mẫu COBIT trong hoạt động kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Thái Thị NhoỨng dụng kỹ thuật PLS-SEM, nghiên cứu xác định tác động của quản trị CNTT (chuẩn COBIT) đến Hiệu quả kiểm soát nội bộ tại các NHTMCP Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Kết quả cho thấy cả 05 nhân tố (EDM, APO, BAI, DSS, MEA) đều tác động tích cực, giải thích 74% sự biến thiên mô hình. Trong đó, BAI (Xây dựng & Triển khai) và APO (Lập kế hoạch) là hai động lực mạnh nhất. Đây là cơ sở để các ngân hàng ưu tiên chuẩn hóa thiết kế hệ thống và chiến lược thay vì chỉ tập trung kiểm tra tuân thủ, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
- Ấn phẩmNghiên cứu sai phạm thuế tại các doanh nghiệp ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Ngọc Lan ThS.; Đặng Ngọc Hùng; PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Phương PGS.TS.Bài báo nghiên cứu sai phạm thuế của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua khảo sát 445 doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong 3 năm 2022-2024. Nghiên cứu đã xác định các công ty thường có các hành vi sai phạm thuế: Thứ nhất là sai phạm về kê khai sai chiếm tỷ lệ 77,5%; thứ 2 là hành vi sai phạm về chậm nộp thuế và quá hạn nộp chiếm tỷ lệ 6%; sử dụng hóa đơn không hợp pháp chiếm tỷ lệ 3,9%;... Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sai phạm thuế chúng tôi đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu sai phạm thuế trong doanh nghiệp.
- Tài liệuNỢ CÔNG VÀ TÍNH BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN XÃ HỘI -BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: BÀI HỌC QUỐC TẾ CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Minh Phúc TS.Nợ công, một công cụ tài khóa thiết yếu nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng thường bỏ qua các tác động sâu sắc đến các vấn đề xã hội và môi trường. Phân tích bằng chứng quốc tế về sự đánh đổi giữa nghĩa vụ trả nợ và chi tiêu cho y tế, giáo dục và hành động vì môi trường, bài viết này rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam. Qua đó, bài viết đề xuất các kiến nghị cho một khuôn khổ chính sách tích hợp nhằm chuyển đổi việc quản lý nợ công thành một công cụ chủ động để đạt được sự phát triển bền vững, công bằng và toàn diện.
- Ấn phẩmNỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI THUẾ CƠ SỞ 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Học viện Tài chính, 2026) Trần Anh Huy ThS.; Vũ Thị Phương Liên TS.Hộ kinh doanh (HKD) đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, góp phần tạo ra nhiều việc làm cho người lao động từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy công tác xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. Song, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế ở khu vực này ngày càng trở nên phức tạp. Vì vậy, để nâng cao hiệu quản lý thuế hộ kinh doanh thì việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh là hết sức cần thiết
- Ấn phẩmPHÁT THẢI CARBON VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Khắc Trung TS.; Nguyễn Quang Minh Nhi TS.Nghiên cứu này phân tích tác động đồng thời của phát thải carbon và đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho thấy phát thải carbon làm gia tăng tác động tiêu cực của đòn bẩy đối với tăng trưởng doanh thu. Phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết tích hợp rủi ro khí hậu vào phân tích cấu trúc tài chính trong các nền kinh tế có cường độ carbon cao.
- Ấn phẩmPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thị Hằng Nga TS.Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp hỗ trợ giữ vai trò then chốt, là nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững của các ngành sản xuất công nghiệp. Tại Việt Nam, công nghiệp hỗ trợ đang là vấn đề quan tâm, bởi đây là một trong những yếu tố quyết định khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Bài viết, phân tích tính tất yếu của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, khái quát thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
- Ấn phẩmPHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XANH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN - VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Lưu Thị Thu Hà TS.; Nguyễn Đăng Quang PGS.TSĐể đảm bảo mục tiêu đã cam kết quốc tế của Chính phủ Việt Nam về thực hiện mức phát thải ròng bằng "0" (Net-Zero) vào năm 2050 cũng như thực hiện “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn 2050" đã được Chính phủ ban hành theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 với mục tiêu tăng trưởng xanh; hướng tới nền kinh tế xanh, trung hòa cacbon và đóng góp vào mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) đã có nhiều biện pháp thực hiện xanh hóa sản xuất, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi xanh hóa sản xuất còn nhiều thách thức khó khăn như sản lượng than giảm, hạn chế về công nghệ mới, lãng phí nguồn đầu tư, kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường hạn hẹp, cơ chế chính sách còn bất cập... Trên cơ sở đó, cần có những khuyến nghị để thực hiện tốt hơn quá trình chuyển đổi xanh, phát triển bền vững cho ngành Than - Khoáng sản trong thời gian tới.
- Tài liệuPHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM -KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Trọng Hòa TS.Bài viết phân tích cơ sở lý luận, thực trạng và các kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Kết quả cho thấy, dựa trên các điều kiện cơ sở phát triển TTCK (2020 - 2025), Việt Nam đang tiến gần hơn mục tiêu nâng hạng TTCK, tuy nhiên vẫn cần hoàn thiện 5 trụ cột chính gồm: (i) đa dạng hàng hóa tài chính; (ii) phát triển nhà đầu tư triển chuyên nghiệp; (iii) chuẩn hóa hạ tầng thị trường; (iv) nâng cao minh bạch và tiêu chuẩn niêm yết; (v) cải thiện chất lượng dòng vốn.
- Ấn phẩmSO SÁNH TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NGẮN HẠN VÀ NỢ DÀI HẠN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Lê Ngọc Cường TS.Nghiên cứu phân tích tác động phi tuyến của nợ ngắn hạn (SDA) và nợ dài hạn (LDA) đến giá trị doanh nghiệp (GTDN) của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam. Kết quả cho thấy SDA làm giảm GTDN khi thấp hơn ngưỡng 23,83%, nhưng tác động tích cực khi vượt ngưỡng này nhờ chi phí vốn thấp và tính linh hoạt cao. LDA có tác động tích cực đến GTDN trong phạm vi hợp lý, song vượt ngưỡng 53,07% sẽ làm suy giảm giá trị do gia tăng chi phí tài chính và rủi ro. Kết quả nghiên cứu hàm ý tầm quan trọng của việc tối ưu hóa cấu trúc vốn và kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp trong ngành bất động sản.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC TÀI CHÍNH TOÀN CẦU ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG THỰC TIỄN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn An Phú ThS.Quá trình hội nhập tài chính toàn cầu đã Nhượng đại sự lan truyền của các cú sốc ngoại sinh đến các nền kinh tế mới nổi và đồng thời làm tăng độ nhạy cảm của những quốc gia này đối với thanh khoản toàn cầu và tâm lý nhà đầu tư. Bài viết này phân tích chuỗi sự kiện lịch sử về sự lan truyền của các cú sốc tài chính toàn cầu lớn đến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2025. Vận dụng khung phân tích sự kiện và phương pháp phân tích tương quan trượt, nghiên cứu đánh giá tác động của các giai đoạn căng thẳng tài chính toàn cầu đối với các diễn biến trên thị trường cổ phiếu nội địa. Mục tiêu của nghiên cứu là sự tiến hóa của các mối liên kết tài chính quốc tế, đồng thời phân định rõ các giai đoạn xảy ra hiệu ứng trống lan tạm thời với trạng thái phụ thuộc nhau trong dài hạn. Thông qua việc tập trung vào các bằng chứng lịch sử, nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn hệ thống về lộ trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào cấu trúc tài chính toàn cầu, cũng như sự đồng pha ngày càng gia tăng giữa thị trường Việt Nam và các thị trường quốc tế.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Văn Trung ThS.Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem xét tác động của đầu tư công (ĐTC), dòng vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI) và dòng vốn nước ngoài đầu tư gián tiếp (FPI) đến vốn hóa thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu áp dụng mô hình VECM với dữ liệu tần suất quý. Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa vốn hóa TTCK và dòng vốn ngoại FDI, FPI. Trong dài hạn, ĐTC có tác động tích cực, trong khi vốn FDI lại tác động tiêu cực đến vốn hóa, vốn FPI cho kết quả không rõ ràng. Trong ngắn hạn, vốn hóa có xu hướng điều chỉnh về trạng thái cân bằng với tác động tích cực từ vốn FDI, tuy nhiên, vốn hóa chịu tác động tiêu cực từ ĐTC và vốn FPI.