Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Topic "Tài chính doanh nghiệp"
- Ấn phẩmBIẾN ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG VÀ HÀNH VI CỦA NHÀ QUẢN TRỊ: BẰNG CHỨNG VỀ ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Hữu Thành TS.; Ngô Thành Trung TS.; Nguyễn Văn ĐiệpNghiên cứu xem xét tác động của biến động tăng trưởng đến các hành vi cốt lõi của nhà quản trị, bao gồm hành vi đầu tư, hành vi phòng ngừa tài chính, hành vi báo cáo kế toán. Dữ liệu thu thập từ 470 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2023. Kết quả cho thấy sự gia tăng biến động tăng trưởng tác động tiêu cực đến cường độ đầu tư, tích cực đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, và gia tăng mức độ quản trị lợi nhuận.
- Ấn phẩmCÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM: TIẾP CẬN BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Minh Nguyệt TS.Bài báo phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của 21 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2024. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy phân vị, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hệ số nợ, lợi nhuận, cấu trúc tài sản ảnh hưởng thuận chiều đến CTKHN; quy mô, khả năng thanh khoản, thuế tác động đến CTKHN theo từng nhóm phân vị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra lạm phát và tăng trưởng GDP ảnh hưởng không đáng kể đến CTKHN. Bên cạnh đó, bài báo đã đưa ra các đề xuất để giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc hợp lý giữa rủi ro và lợi ích khi hoạch định chiến lược vốn.
- Tài liệuCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC(Học viện Tài chính, 2026) Bùi Thị Thu Hương TS.Bài viết này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động (NLĐ) trong Công ty TNHH MTV Cadivi Miền Bắc. Số liệu được thu thập thông qua việc điều tra khảo sát 157 NLĐ đang làm việc tại Công ty. Dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích qua phần mềm SPSS, sau khi phân tích chỉ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, các nhân tố liên quan được đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá mức độ ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của NLĐ phần lớn phụ thuộc lớn vào việc công ty thực hiện trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm đạo đức đối với NLĐ.
- Ấn phẩmĐỔI MỚI SÁNG TẠO HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Hoàng Nam PGS.TS.; Nguyễn Thị Khánh ChiĐổi mới sáng tạo đã trở thành động lực chính để doanh nghiệp phát triển bền vững. Câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp cần đổi mới sáng tạo như thế nào. Nghiên cứu này khám phá quá trình đổi mới sáng tạo của một số doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam. Kết quả phỏng vấn sâu đại diện một số doanh nghiệp nông nghiệp tại hai tỉnh Sơn La và Đắk Lắk cho thấy một số doanh nghiệp đã đổi mới sáng tạo bằng cách phát triển mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch trong khi nhiều doanh nghiệp tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch có thể đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nên giảm được rủi ro do sự biến động của giá cả nông sản và sự phụ thuộc vào thị trường. Mô hình kinh doanh kết hợp sản xuất nông nghiệp và du lịch tạo ra nguồn thu mới. Hiệu ứng cộng hưởng của sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch góp phần thúc đẩy phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp lựa chọn cách thức và thực hiện đổi mới sáng tạo hướng tới phát triển bền vững.
- Ấn phẩmHÀNH VI CHI PHÍ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TRƯỚC VÀ TRONG COVID-19(Học viện Tài chính, 2026) Trịnh Hiệp Thiện PGS.TS.; Nguyễn Thị Hồng NhiênSự bùng phát của Covid-19 đã tác động mạnh đến kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Điều này buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh, đặc biệt là vấn đề quản lý chi phí nhằm thích ứng kịp thời với sự biến động của nền kinh tế. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu hướng đến việc phân tích đặc điểm về hành vi chi phí trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế mà trọng tâm là hiện tượng “chi phí dính” (cost stickiness). Vì vậy, nghiên cứu kiểm định hệ quả của sự ảnh hưởng “chi phí dính” đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn trước và trong Covid-19.
- Ấn phẩmHOÀN THIỆN CẤU TRÚC THỂ CHẾ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG TIẾN TRÌNH TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Nguyễn Sông Hàn ThS.Bài viết phân tích cấu trúc thể chế thị trường chứng khoán trong tiến trình tái cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 2011-2025 dưới góc tiếp cận kinh tế học thể chế và lý thuyết cấu trúc tài chính. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa cải cách ngân hàng và phát triển thị trường vốn, cùng những bất cân xứng trong thiết kế giám sát và phân bổ nguồn lực. Dù quy mô thị trường tăng nhanh, cấu trúc thể chế vẫn mang tính hành chính và phụ thuộc tín dụng ngân hàng. Bài viết đề xuất tái cấu trúc theo hướng tăng độc lập giám sát, phát triển nhà đầu tư tổ chức và cân bằng cấu trúc tài chính.
- Tài liệuKINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ Ở CHÂU Á VÀ BÀI HỌC CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Ngọc Khanh ThS.Vốn đầu tư công là một thành phần quan trọng của nguồn tài chính công và đóng vai trò quyết định trong việc đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở cả cấp quốc gia và địa phương. Ở cấp địa phương, đầu tư công đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và cung cấp các dịch vụ công thiết yếu; tuy nhiên, bản chất là lợi ích công cộng của nó cũng đặt ra những thách thức liên quan đến tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả. Để giải quyết vấn đề này, nhiều chính quyền đô thị lớn ở châu Á đã đưa ra các cải cách để tăng cường khuôn khổ quản lý đầu tư công. Nghiên cứu này xem xét việc quản lý vốn đầu tư công tại ba thủ đô của châu Á - Seoul (Hàn Quốc), Singapore và Bangkok (Thái Lan) - tập trung vào các giai đoạn cốt lõi của chu trình quản lý đầu tư công: lập kế hoạch, thực hiện, và giám sát và đánh giá. Dựa trên những kinh nghiệm từ ba thành phố này, nghiên cứu đã xác định những hàm ý chính sách quan trọng đối với Hà Nội.
- Tài liệuNỢ CÔNG VÀ TÍNH BỀN VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN XÃ HỘI -BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: BÀI HỌC QUỐC TẾ CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Minh Phúc TS.Nợ công, một công cụ tài khóa thiết yếu nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng thường bỏ qua các tác động sâu sắc đến các vấn đề xã hội và môi trường. Phân tích bằng chứng quốc tế về sự đánh đổi giữa nghĩa vụ trả nợ và chi tiêu cho y tế, giáo dục và hành động vì môi trường, bài viết này rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam. Qua đó, bài viết đề xuất các kiến nghị cho một khuôn khổ chính sách tích hợp nhằm chuyển đổi việc quản lý nợ công thành một công cụ chủ động để đạt được sự phát triển bền vững, công bằng và toàn diện.
- Ấn phẩmPHÁT THẢI CARBON VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Khắc Trung TS.; Nguyễn Quang Minh Nhi TS.Nghiên cứu này phân tích tác động đồng thời của phát thải carbon và đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho thấy phát thải carbon làm gia tăng tác động tiêu cực của đòn bẩy đối với tăng trưởng doanh thu. Phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết tích hợp rủi ro khí hậu vào phân tích cấu trúc tài chính trong các nền kinh tế có cường độ carbon cao.
- Ấn phẩmPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thị Hằng Nga TS.Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp hỗ trợ giữ vai trò then chốt, là nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững của các ngành sản xuất công nghiệp. Tại Việt Nam, công nghiệp hỗ trợ đang là vấn đề quan tâm, bởi đây là một trong những yếu tố quyết định khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Bài viết, phân tích tính tất yếu của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, khái quát thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
- Tài liệuPHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM -KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Trọng Hòa TS.Bài viết phân tích cơ sở lý luận, thực trạng và các kinh nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Kết quả cho thấy, dựa trên các điều kiện cơ sở phát triển TTCK (2020 - 2025), Việt Nam đang tiến gần hơn mục tiêu nâng hạng TTCK, tuy nhiên vẫn cần hoàn thiện 5 trụ cột chính gồm: (i) đa dạng hàng hóa tài chính; (ii) phát triển nhà đầu tư triển chuyên nghiệp; (iii) chuẩn hóa hạ tầng thị trường; (iv) nâng cao minh bạch và tiêu chuẩn niêm yết; (v) cải thiện chất lượng dòng vốn.
- Ấn phẩmSO SÁNH TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NGẮN HẠN VÀ NỢ DÀI HẠN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Lê Ngọc Cường TS.Nghiên cứu phân tích tác động phi tuyến của nợ ngắn hạn (SDA) và nợ dài hạn (LDA) đến giá trị doanh nghiệp (GTDN) của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam. Kết quả cho thấy SDA làm giảm GTDN khi thấp hơn ngưỡng 23,83%, nhưng tác động tích cực khi vượt ngưỡng này nhờ chi phí vốn thấp và tính linh hoạt cao. LDA có tác động tích cực đến GTDN trong phạm vi hợp lý, song vượt ngưỡng 53,07% sẽ làm suy giảm giá trị do gia tăng chi phí tài chính và rủi ro. Kết quả nghiên cứu hàm ý tầm quan trọng của việc tối ưu hóa cấu trúc vốn và kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp trong ngành bất động sản.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC TÀI CHÍNH TOÀN CẦU ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG THỰC TIỄN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn An Phú ThS.Quá trình hội nhập tài chính toàn cầu đã Nhượng đại sự lan truyền của các cú sốc ngoại sinh đến các nền kinh tế mới nổi và đồng thời làm tăng độ nhạy cảm của những quốc gia này đối với thanh khoản toàn cầu và tâm lý nhà đầu tư. Bài viết này phân tích chuỗi sự kiện lịch sử về sự lan truyền của các cú sốc tài chính toàn cầu lớn đến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2025. Vận dụng khung phân tích sự kiện và phương pháp phân tích tương quan trượt, nghiên cứu đánh giá tác động của các giai đoạn căng thẳng tài chính toàn cầu đối với các diễn biến trên thị trường cổ phiếu nội địa. Mục tiêu của nghiên cứu là sự tiến hóa của các mối liên kết tài chính quốc tế, đồng thời phân định rõ các giai đoạn xảy ra hiệu ứng trống lan tạm thời với trạng thái phụ thuộc nhau trong dài hạn. Thông qua việc tập trung vào các bằng chứng lịch sử, nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn hệ thống về lộ trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào cấu trúc tài chính toàn cầu, cũng như sự đồng pha ngày càng gia tăng giữa thị trường Việt Nam và các thị trường quốc tế.
- Ấn phẩmTÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Văn Trung ThS.Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem xét tác động của đầu tư công (ĐTC), dòng vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI) và dòng vốn nước ngoài đầu tư gián tiếp (FPI) đến vốn hóa thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu áp dụng mô hình VECM với dữ liệu tần suất quý. Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa vốn hóa TTCK và dòng vốn ngoại FDI, FPI. Trong dài hạn, ĐTC có tác động tích cực, trong khi vốn FDI lại tác động tiêu cực đến vốn hóa, vốn FPI cho kết quả không rõ ràng. Trong ngắn hạn, vốn hóa có xu hướng điều chỉnh về trạng thái cân bằng với tác động tích cực từ vốn FDI, tuy nhiên, vốn hóa chịu tác động tiêu cực từ ĐTC và vốn FPI.
- Tài liệuTÁC ĐỘNG CỦA KINH NGHIỆM QUỐC TẾ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN MỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG TIỀN MẶT: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Trần Tất Thành TS.Nghiên cứu này xem xét tác động của kinh nghiệm quốc tế của thành viên hội đồng quản trị đến mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên 4.657 quan sát của 430 công ty theo năm trong giai đoạn 2010-2023, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định theo doanh nghiệp và năm, kết hợp sai số chuẩn bootstrap theo cụm doanh nghiệp nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Kết quả thực nghiệm cho thấy kinh nghiệm quốc tế của thành viên hội đồng quản trị có tác động tích cực đến mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt, hàm ý rằng thành viên hội đồng quản trị có kinh nghiệm quốc tế thường theo đuổi định hướng quản trị minh bạch và thân thiện hơn với cổ đông. Kết quả nghiên cứu thể hiện tính nhất quán và độ vững cao khi được ước lượng bằng nhiều phương pháp hồi quy khác nhau. Nghiên cứu góp phần mở rộng bằng chứng thực nghiệm về vai trò của đặc điểm cá nhân nhà quản trị trong việc định hình chính sách cổ tức tại các thị trường mới nổi, đồng thời cung cấp hàm ý quan trọng cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý tại Việt Nam.
- Ấn phẩmTHÁCH THỨC TỪ THỂ CHẾ TRONG BỐI CẢNH THỰC THI CÁC FTA VÀ ĐỘNG LỰC CHUYỂN ĐỔI XANH CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Thu Vân ThS.; Võ Khắc Hoàng ThS.; Trần Thế Tuân PGS.TS.Chuyển đổi xanh là yêu cầu sống còn đối với ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh cam kết Net Zero 2050. Các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới như EVFTA và CPTPP đã chuyển hóa yêu cầu này từ tự nguyện sang bắt buộc, tạo ra áp lực thể chế cưỡng chế mạnh mẽ. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp, dựa trên nền tảng lý thuyết Thể chế và lý thuyết Nguồn lực, để làm rõ khoảng cách năng lực lớn. Thực trạng cho thấy 80% doanh nghiệp là SMEs thiếu vốn và công nghệ, gần như đứng ngoài các cam kết xanh. Bài báo kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách tạo khung pháp lý và hỗ trợ nguồn lực nhằm hỗ trợ SMEs biến áp lực tuân thủ thành lợi thế cạnh tranh.
- Ấn phẩmTHỊ TRƯỜNG VÀNG MIẾNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2025: TỪ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC ĐẾN TỰ DO HÓA TỪNG PHẦN(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Phương Huyền TS.Bài viết nghiên cứu về tiến trình biến đổi của thị trường vàng Việt Nam giai đoạn sau Nghị định 24/2012/NĐ-CP, đặc biệt là các diễn biến 2024-2025 dưới góc nhìn thể chế, cấu trúc thị trường và cơ chế hình thành giá. Trước năm 2012, mức độ vàng hóa cao khiến vàng vừa là kênh tích trữ vừa đóng vai trò như phương tiện thanh toán, đồng thời liên thông trực tiếp với hệ thống ngân hàng thông qua huy động, cho vay vàng, làm gia tăng rủi ro vĩ mô và biến động giá. Sau đó, Nghị định số 24/2012/NĐ-CP đánh dấu bước ngoặt khi Nhà nước tập trung quyền quản lý vào NHNN, thiết lập cơ chế độc quyền sản xuất vàng miếng và chuẩn hóa thương hiệu SJC. Cách tiếp cận này góp phần giảm vàng hóa và hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, nhưng tạo ra chi phí dài hạn như chênh lệch giá nội địa và quốc tế dai dẳng, động cơ buôn lậu và khu vực phi chính thức mở rộng. Giai đoạn 2024 - 4/2025, giá SJC tăng mạnh và mức phân kỳ so với giá thế giới nới rộng, phản ánh rõ các ma sát cung ung và cầu trong bối cảnh quản lý chặt. Năm 2025, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP mở cửa sản xuất vàng miếng cho nhiều chủ thể đủ điều kiện, cho thấy xu hướng dịch chuyển sang cơ chế thị trường hơn. Bài viết cũng đối chiếu với mô hình của Trung Quốc để làm rõ khoảng trống hạ tầng, từ đó, rút ra hàm ý về hiệu quả thị trường, rủi ro đầu cơ, giới hạn của vàng SJC như công cụ phòng ngừa rủi ro và tài sản trú ẩn an toàn.
- Ấn phẩmTHU HÚT FDI XANH VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CAM KẾT NET ZERO: THỰC TRẠNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH(Học viện Tài chính, 2026) Nhữ Trọng Bách PGS.TS.; Đào Duy Thuần TS.Trong bối cảnh chuyển dịch toàn cầu sang nền kinh tế carbon thấp, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh (FDI xanh) đã trở thành một ưu tiên chiến lược đối với Việt Nam. Nghiên cứu này phân tích xu hướng thu hút FDI xanh trong bối cảnh cam kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức quốc tế và báo cáo trong nước, bài viết đánh giá thực trạng, cơ hội và những thách thức mang tính cấu trúc trong thu hút FDI xanh tại Việt Nam. Kết quả cho thấy Việt Nam đã bước đầu thu hút các dự án FDI xanh, chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và công nghệ cao, song quy mô còn hạn chế do các rào cản về thể chế, hạ tầng và năng lực hấp thụ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI xanh, góp phần thực hiện cam kết Net Zero và thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng bền vững.
- Tài liệuTHÚC ĐẨY LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Thị Lan Anh TS.; Lê Thị Hồng Tâm TS.Trong bối cảnh hội nhập, liên kết giữa doanh nghiệp (DN) và hợp tác xã (HTX) là động lực then chốt để phát triển chuỗi giá trị nông sản, song khu vực kinh tế tập thể vẫn đang đối mặt với nhiều "điểm nghẽn" hệ thống. Bài viết này tập trung vào những rào cản cốt lõi bao gồm quy mô sản xuất nhỏ lẻ, năng lực quản trị hạn chế, hạ tầng logistics yếu kém và các chế định hợp đồng lỏng lẻo gây đứt gãy sự bền vững. Để khơi thông tiềm năng này, cần triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, công nghệ và thông tin thị trường.
- Ấn phẩmTIỀN KỸ THUẬT SỐ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TOÀN DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Học viện Tài chính, 2026) Phạm Quang Huy TS.Bài viết phân tích vai trò tiền kỹ thuật số trong chuyển đổi tài chính toàn cầu, nhấn mạnh tiềm năng tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đề xuất bốn định hướng: xây dựng Sandbox, phát triển hạ tầng số, thúc đẩy hợp tác công tư và bảo vệ người tiêu dùng. Việc triển khai đồng bộ sẽ giúp TP.HCM trở thành trung tâm tài chính số khu vực, đồng thời nâng cao năng lực thể chế và tăng cường vị thế trong kỷ nguyên kinh tế số.