Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán năm 2025
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán năm 2025 theo Năm xuất bản
- Ấn phẩmKinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số địa phương và bài học cho chính quyền tỉnh Bắc Ninh(Học viện Tài chính, 2025) Hà Thái Sơn ThSTrải qua gần 40 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ trong đó đặc biệt phải kể đến chính sách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI). Nhiều địa phương có tốc độ phát triển kinh tế cao, ổn định và thành công nhờ sự đóng góp không nhỏ từ phía DN FDI như Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bình Dương. Các địa phương này có nhiều điểm tương đồng với Bắc Ninh, vì vậy nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước (QLNN) đối với DN FDI ở các địa phương nêu trên sẽ giúp Bắc Ninh kế thừa thành tựu quan trọng đồng thời tránh để xảy ra hạn chế, tiêu cực trong quá trình phát triển kinh tế. Dựa vào kết quả nghiên cứu, bài viết sẽ đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị cho chính quyền tỉnh Bắc Ninh
- Ấn phẩmTác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro tín dụng trong điều kiện chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Vũ Thị Kim Oanh TS; Phạm Thị QuyênBài viết xem xét tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro tín dụng trong điều kiện chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam dựa trên dữ liệu bảng từ 20 ngân hàng trong giai đoạn 2011-2023. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, đồng thời chuyển đổi số đóng vai trò điều tiết làm giảm tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trong khi tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản và quy mô của ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến rủi ro tín dụng. Kết quả nghiên cứu gợi ra những đề xuất cho các NHTM trong việc quản lý rủi ro biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro của ngân hàng.
- Ấn phẩmNghiên cứu mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và chất lượng dịch vụ công tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Trương Thị HòaTS; Trương Thị Hiền TS.Bài nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa, cụ thể là phân cấp chi ngân sách, và chất lượng dịch vụ công tại các tỉnh thành Việt Nam. Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy phân cấp tài khóa không có quan hệ có ý nghĩa thống kê với chất lượng dịch vụ công nói chung cũng như các chỉ số về chất lượng y tế công, giáo dục cơ sở, và an ninh trật tự. Tuy nhiên, việc phân quyền cho chính quyền cấp huyện lại có tác động tiêu cực tới chất lượng cơ sở hạ tầng căn bản như việc kết nối với hệ thống điện lưới và nước máy. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng trong việc triển khai chính sách phân cấp tài khóa tại Việt Nam
- Ấn phẩmĐào tạo đạo đức nghề nghiệp theo chuẩn mực quốc tế trong chương trình đào tạo đại học ngành kế toán tại các trường đại học trên thế giới và bài học cho Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Lê Thanh TS; Đào Nam Giang TS; Nguyễn Diệu Linh TSĐạo đức nghề nghiệp rất quan trọng và cần thiết đối với người làm nghề kế toán, kiểm toán. Người làm kế toán, kiểm toán phải luôn ý thức, nhận thức và tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán. Đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán yêu cầu mỗi kế toán, kiểm toán viên phải ứng xử và hoạt động một cách trung thực phục vụ cho lợi ích nghề nghiệp và xã hội, đây là chỉ dẫn để các thành viên luôn duy trì được thái độ nghề nghiệp đúng đắn, từ đó góp phần bảo vệ và nâng cao uy tín nghề nghiệp. Để có được ý thức, nhận thức và chủ động tuân thủ quy định, việc đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán trong chương trình đào tạo (CTĐT) đại học ngành kế toán là rất cần thiết. Bài viết tìm hiểu kinh nghiệm đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán vào CTĐT đại học ngành kế toán của một số trường đại học lớn trên thế giới (Đại học Quản lý Singapore, Đại học Sydney), từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Ấn phẩmCác nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại tỉnh Hưng Yên(Học viện Tài chính, 2025) Võ Thị Phương Lan TS; Hoàng Thị Lộc ThSTrong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành ngân hàng, nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Dựa trên cơ sở lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), mô hình nghiên cứu được xây dựng với bốn nhân tố chính: nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thức về sự hữu ích, nhận thức rủi ro và chính sách marketing. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 320 khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, sau đó được phân tích bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả cho thấy, cả bốn nhân tố đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hành vi chấp nhận. Trong đó, nhận thức về sự hữu ích là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị nhằm giúp ngân hàng nâng cao trải nghiệm khách hàng, thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, đồng thời góp phần định hướng chiến lược chuyển đổi số hiệu quả và bền vững.
- Ấn phẩmNghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sửa chữa, bảo dưỡng đường bộ(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Phương Thảo TSHoạt động bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ vừa là hoạt động sản xuất kinh doanh vừa mang tính chất là hoạt động công ích, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt, giữ vững an ninh quốc phòng, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Đánh giá hiệu quả kinh doanh ở những doanh nghiệp này cần có hệ thống chỉ tiêu riêng, vừa bao quát, toàn diện, vừa xem xét được tính đặc thù nhưng trên thực tế các DN này đang sử dụng ít chỉ tiêu và khá đơn giản. Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, thu thập phản hồi có 36/40 chỉ tiêu mới được đề xuất nhận được phản hồi tích cực từ phía nhà quản lý doanh nghiệp bao gồm nhóm chỉ tiêu tài chính, phi tài chính
- Ấn phẩmKinh nghiệm xanh hóa ngành dệt may ở một số quốc gia trên thế giới và bài học với Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Hải Đăng; Nguyễn Ngọc Dương TS; Nguyễn Hữu Cường; Nguyễn Thị Diệu Linh; Lương Ngọc LinhXanh hóa ngành dệt may Việt Nam là một trong những nhiệm vụ có tính cấp thiết trong bối cảnh xanh hóa sản xuất là xu thế tất yếu và ngành dệt may là ngành có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc gia. Trên cơ sở tổng quan lý thuyết về xanh hóa sản xuất, bài viết đã thống kê kinh nghiệm xanh hóa ngành dệt may ở một số khu vực và quốc gia trên thế giới theo ba nhóm yếu tố gồm: chính sách xanh, doanh nghiệp xanh và tiêu dùng xanh. Trong thời gian vừa qua, xanh hóa ngành dệt may ở Việt Nam đã được quan tâm triển khai ở các cấp khác nhau và đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên, công cuộc này vẫn còn nhiều thách thức, rào cản cần vượt qua. Do đó, việc rút ra bài học từ kinh nghiệm của các quốc gia đi trước sẽ là cơ sở quan trọng trong việc đề xuất ra các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình xanh hóa ngành dệt may ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Ấn phẩmMối quan hệ giữa cấu trúc kỳ hạn nợ, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết việt nam(Học viện Tài chính, 2025) Phan Thuỳ Dương TS; Lưu Hữu Đức TSNghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc kỳ hạn nợ, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên các sàn HSX, HNX và UPCOM từ cơ sở dữ liệu FiinPro. Phương pháp hồi quy GMM được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc kỳ hạn nợ, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc kỳ hạn nợ có mối quan hệ cùng chiều với quyết định đầu tư của các doanh nghiệp, trong khi tỷ lệ nắm giữ tiền mặt có mối quan hệ ngược chiều với quyết định đầu tư của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết. Các khuyến nghị nhấn mạnh việc duy trì cơ cấu vốn linh hoạt, đòn bẩy nợ một cách chiến lược, áp dụng mô hình quản trị tiền mặt và điều chỉnh các chiến lược tài chính phù hợp với động lực thị trường để đảm bảo tăng trưởng bền vững và kiểm soát rủi ro
- Ấn phẩmNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên đại học khu vực thành phố Hà Nội(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Bảo Ngọc TSNếu thế hệ người tiêu dùng trước đây khá hạn chế khi sử dụng thẻ tín dụng và chú trọng tiết kiệm bằng cắt giảm chi tiêu thì thẻ tín dụng lại là phương thức thanh toán yêu thích đáp ứng đa dạng nhu cầu từ tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và thể hiện tư duy dùng tiền thông minh của giới trẻ hiện nay. Bài nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các lý luận và thực tiễn từ các công trình nghiên cứu, tác giả tổng hợp và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm tổng 24 biến quan sát, trong đó có 21 biến độc lập xoay quanh 5 giải thuyết từ H1 đến H5 và 3 biến phụ thuộc về hành vi sử dụng thẻ tín dụng. Tác giả áp dụng phương pháp khảo sát 160 sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 tập trung chủ yếu vào bốn trường Đại học thuộc khối kinh tế tại thành phố Hà Nội có sử dụng thẻ tín dụng bằng bảng hỏi. Quá trình biên tập chi tiết đã loại bỏ các bảng trả lời không đạt yêu cầu và thu được 126 bảng trả lời đạt yêu cầu được đưa vào phân tích qua ứng dụng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ mức
- Ấn phẩmNghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Vũ Việt PGS.TS; Vũ Quang Hưng ThSPhần mềm kế toán (PMKT) là một công cụ thiết yếu hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kế toán và quản trị tài chính. Việc lựa chọn và ứng dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường. Bài viết này nghiên cứu tác động của các nhân tố như chi phí, tính năng, uy tín nhà cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo mật và tuân thủ pháp lý đến quyết định lựa chọn PMKT của DNN&V tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết kết hợp TAM, UTAUT2 và ISS cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm trong thực tiễn. •
- Ấn phẩmCác yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ứng dụng di động trong du lịch: Nghiên cứu điển hình với khách du lịch trẻ tuổi tại Hà Nội(Học viện Tài chính, 2025) Bùi Thị Thu TSMục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố chính tác động đến hành vi sử dụng ứng dụng di động trong du lịch. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 275 khách du lịch trẻ tuổi có ý định sử dụng các dịch vụ du lịch tại các đại lý du lịch tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tiết kiệm thời gian là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc sử dụng ứng dụng di động trong du lịch
- Ấn phẩmXu hướng nghiên cứu về báo cáo tích hợp(Học viện Tài chính, 2025) Tạ Thị Thúy Hằng TS; Đặng Phương Mai TSNghiên cứu này tổng hợp và đánh giá các công bố quốc tế liên quan đến báo cáo tích hợp. Sử dụng cơ sở dữ liệu OpenAlex và phần mềm VOSviewer 1.16.20, nghiên cứu đã phân tích 712 công bố quốc tế về báo cáo tích hợp tính đến ngày 24 tháng 10 năm 2024. Kết quả cho thấy, các công bố quốc tế về báo cáo tích hợp bắt đầu tăng trưởng từ năm 2013, gia tăng mạnh mẽ giai đoạn 2017-2019 và đạt đỉnh vào năm 2022 với 79 bài viết. Các công bố tập trung vào các chủ đề chính như tác động của báo cáo tích hợp đến giá trị doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tích hợp, vai trò của quản trị doanh nghiệp đến báo cáo tích hợp, tác động báo cáo tích hợp đến hành vi của nhà đầu tư. Nghiên cứu cũng chỉ ra các tác giả, các công bố, các quốc gia và trường đại học dẫn đầu về số lượng công bố và lượt trích dẫn về báo cáo tích hợp, trong đó Ý, Nam Phi và Úc là những quốc gia tiên phong.
- Ấn phẩmGiải pháp thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi kép bền vững(Học viện Tài chính, 2025) Trần Thị Hoa Thơm TS; Đồng Thị Nguyên Hoa ThSBài viết phân tích thực trạng chuyển đổi kép tại các doanh nghiệp Việt Nam, với trọng tâm là chuyển đổi số kết hợp chuyển đổi xanh, đồng thời làm rõ những thách thức lớn về nhân lực, tài chính và hạ tầng công nghệ. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi kép thành công, bao gồm phát triển hạ tầng số, thúc đẩy tài chính xanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và mở rộng hợp tác quốc tế. Những giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và chuyển đổi toàn diện sang kinh tế xanh và kinh tế số.
- Ấn phẩmSự gắn kết của nhân viên với tổ chức trong trường đại học ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Tạ Huy Hùng TSTrường đại học đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, thực hiện trách nhiệm xã hội để đóng góp cho sự phát triển cộng đồng. Trách nhiệm xã hội trường đại học được thể hiện qua các khía cạnh khác nhau và chịu sự tác động mạnh mẽ của phong cách lãnh đạo phục vụ và tạo ra sự ảnh hưởng tới sự gắn kết của người lao động trong trường đại học. Nghiên cứu này làm rõ mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo phục vụ, trách nhiệm xã hội trường đại học và sự gắn kết của người lao động tại các trường đại học ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu gợi ý những hàm ý và giải pháp để cải thiện sự gắn kết của người lao động trong các trường đại học để cải thiện năng lực cạnh tr anh trường đại học trong bối cảnh tự chủ.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của hiểu biết tài chính đến mức độ trao quyền kinh tế: Nghiên cứu trường hợp phụ nữ Khmer nông thôn Trà Vinh, Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Lương TS; Thạch Thị Oanh Thi; Nguyễn Hồ Anh Khoa TS.Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của hiểu biết tài chính (Financial literacy) đến mức độ trao quyền kinh tế (Women’s economic empowerment) của phụ nữ dân tộc Khmer nông thôn Trà Vinh. Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp thông qua điều tra 150 phụ nữ Khmer nông thôn Trà Vinh trong năm 2025. Kết quả hồi quy tại các tứ phân vị cho thấy rằng hiểu biết tài chính, trình độ học vấn, tuổi và tình trạng công việc có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến mức độ trao quyền kinh tế. Kết quả của nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của hiểu biết tài chính trong việc nâng cao quyền tự chủ kinh tế trong bối cảnh phụ nữ Khmer ở nông thôn.
- Ấn phẩmQuản lý tài chính tại tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Việt Nga PGS.TS; Ngô Thị Thu Hiền; Ngô Thị Thu Hiền; Lê Nguyễn Hà PhươngQuản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quản lý doanh nghiệp. Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội là đơn vị tự chủ về mặt tài chính, hạch toán độc lập do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trong bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn, có nhiều biến động từ sau đại dịch COVID-19, Tổng công ty đã cố gắng nỗ lực, áp dụng mọi giải pháp để vượt qua khó khăn đảm bảo hoàn thành được kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính tại Tổng công ty còn một số hạn chế, khiếm khuyết. Bài viết phân tích thực trạng quản lý tài chính của Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023 và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính của Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội đến năm 2025.
- Ấn phẩmĐo lường chỉ số bao trùm sử dụng dịch vụ y tế của nhóm dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2008-2022(Học viện Tài chính, 2025) Bùi Thị Minh Nguyệt ThSNghiên cứu này sử dụng phương pháp hàm cơ hội xã hội để đo lường chỉ số bao trùm sử dụng dịch vụ y tế của nhóm dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2008-2022, dựa trên bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS). Kết quả tính toán cho thấy, mặc dù mức độ bao phủ sử dụng dịch vụ y tế của người dân thuộc nhóm dân tộc thiểu số đã được cải thiện, nhưng tính công bằng trong tiếp cận vẫn chưa thực sự đảm bảo. Những nhóm dân cư dễ bị tổn thương và những nhóm yếu thế, vẫn gặp nhiều khó khăn trong sử dụng các dịch vụ y tế. Kết quả này gợi ý rằng Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực cải tiến và điều chỉnh các chính sách y tế nhằm tăng cường hỗ trợ cho các nhóm dân cư yếu thế, hướng tới một hệ thống y tế công bằng hơn.
- Ấn phẩmBiến động thuế và tăng trưởng kinh tế tại các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình(Học viện Tài chính, 2025) Phạm Văn Nghĩa ThS; Phạm Thế Anh PGS.TSMối quan hệ giữa biến động ngắn hạn (volatility) và tăng trưởng dài hạn đã thu hút sự quan tâm đáng kể từ các nhà nghiên cứu. Bài viết này nhằm kiểm định ảnh hưởng của biến động Thuế thu được của Chính phủ và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình trong giai đoạn 2000-2019. Kết quả thực nghiệm cho thấy, biến động Thuế có mối quan hệ tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, các yếu tố như đầu tư, vốn nhân lực, và độ mở của nền kinh tế đều có ảnh hưởng tích cực, trong khi tỷ lệ lạm phát và GDP ban đầu lại có tác động tiêu cực đến tăng trưởng.
- Ấn phẩmCác yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP tại khu vực trung du và miền núi phía bắc Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Vũ Quỳnh Nam TSNghiên cứu sử dụng hàm sản xuất Cobb-Doughlas nhằm kiểm định một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc. Kết quả khảo sát 600 hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP đã chỉ ra rằng, các yếu tố: Trình độ của chủ hộ; Số năm kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; Vốn đầu tư; Số lượng lao động hộ; Chi phí sản xuất kinh doanh; Thị trường tiêu thụ; và các chính sách hỗ trợ là các yếu tố ảnh hưởng chính đến thu nhập của các hộ. Trong đó, yếu tố thị trường có tác động lớn nhất đến thu nhập của hộ, yếu tố số lượng lao động của hộ ít tác động nhất. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp giúp tăng thu nhập cho các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc trong thời gian tới.
- Ấn phẩmImpact of the digital economy on green economy development in Vietnam(Học viện Tài chính, 2025) Tran Phuong Thao PhD; Tran Van Hai PhDThis study investigates the impact of digital economic development on green economic development in Vietnam. Time series data compiled in Vietnam from 2016 to 2022, used to assess the level of digital economy development and investigate the impact of the digital economy on green economy development. In addition, the article examines the impact of factors that are control variables including total national income, number of workers, science and technology investment expenditure, foreign direct investment and production index industry to green economic development. The findings show that the digital economy significantly stimulates sustainable economic development, factors such as foreign direct investment, science and technology spending and total national income have an impact in facilitating this relationship. The contribution of this study provides management insights into how regions can promote green economy development in the digital age.
- Ấn phẩmNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2025) Đào Ngọc Hà TS; Nguyễn Thị Hà TSNghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Dựa trên tổng quan tài liệu và kết quả khảo sát, nghiên cứu đã xác định được 5 yếu tố chính, bao gồm: Môi trường pháp lý; Mô hình quản lý, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước; Quy mô, trình độ tổ chức quản lý, điều hành và nguồn lực của DNKiT; Năng lực chuyên môn, ý thức chấp hành pháp luật của DNKiT, KTV hành nghề; và Môi trường kinh doanh & kiểm toán. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy các yếu tố này giải thích được khoảng 96,7% sự biến thiên của quản lý, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập. Nghiên cứu cũng thảo luận và đề xuất một số kiến nghị mang tính định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập ở Việt Nam trong thời gian tới
- Ấn phẩmVận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (ifrs) trong ghi nhận doanh thu hoạt động xây dựng(Học viện Tài chính, 2025) Bùi Thị Hằng TSTrong những năm qua, hệ thống kế toán Việt Nam về kế toán doanh thu nói riêng đã được xây dựng và hoàn thiện cho phù hợp với nền kinh tế thị trường. Năm 2001, Việt Nam đã lần lượt ban hành 26 chuẩn mực kế toán, trong đó những chuẩn mực liên quan đến ngành xây dựng VAS14 - Doanh thu và thu nhập khác, VAS 15 - Hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên những chuẩn mực này hiện nay đã bị lỗi thời không còn phù hợp với thực tế phát triển kinh tế hiện nay. Năm 2014, với sự ra đời Thông tư 200/2014/TT/BTC, đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong công tác kế toán. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng kể vẫn còn những hạn chế nhất định tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp vận dụng trong thực tế, nhất là đối với các doanh nghiệp xây dựng dân dụng. Thực tế công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp xây dựng vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này khiến các doanh nghiệp xây dựng khó có thể phát triển hội nhập với các doanh nghiệp xây dựng trong khu vực và quốc tế. Hơn nữa, những bất cập này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả của công tác quản lý trong doanh nghiệp. Nghiên cứu ưu, nhược điểm của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 - Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng trong ghi nhận doanh thu hoạt động xây dựng để hướng tới việc kế toán doanh thu hoạt động xây dựng phù hợp thông lệ kế toán quốc tế.
- Ấn phẩmDự báo biến động trên thị trường chứng khoán việt nam bằng phương pháp học máy kết hợp adaptive lasso cho mô hình garch-x(Học viện Tài chính, 2025) Nguyễn Thị Hiên ThSThị trường chứng khoán Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế phát triển. Bài viết nghiên cứu độ biến động trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên hai chỉ số chính trên thị trường gồm chỉ số VN-Index và chỉ số HNX-Index. Trong nghiên cứu này, phương pháp học máy kết hợp với phương pháp Adaptive Lasso cho mô hình GARCH-X được sử dụng để dự báo. Trong đó, phương pháp học máy sử dụng thuật toán tối ưu Gradient descent. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố: giá vàng, giá dầu thô, tỷ giá đồng USD/VND và giá tiền điện tử Bitcoin đến độ biến động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Để đánh giá hiệu quả của mô hình GARCH-X, nghiên cứu so sánh kết quả dự báo thu được của các mô hình. Kết quả, chỉ ra độ biến động trên thị trường chứng khoán Việt Nam chịu ảnh hưởng của sự tăng trưởng của giá dầu thô, giá vàng nhưng không chịu ảnh hưởng của sự tăng trưởng tỷ giá đồng USD/VND và tăng trưởng của giá tiền điện tử Bitcoin. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mô hình GARCH(1,1)-X Adaptive Lasso có hiệu quả dự báo tốt nhất trong các mô hình đề xuất.
- Ấn phẩmEconomic motivation and other drivers of consumers for public transportation – metro forward circular economy in ha noi(Học viện Tài chính, 2025) Nguyen Thi Thuy Dung PhDThe article studies the economic efficiency of switching the transportation of a group of individuals (96 people) in Hanoi in March 2024 from existing means to public transport, Metro. The research calculates the economic efficiency of that transfer activity for individuals based on three factors: age, income, and distance travelled, and it finds out whether the factors influence these groups by One-way ANOVA Test. In addition, the study also found seven groups of factors that can significantly influence consumers’ switching decisions and conducted an AHP Analytic Hierarchy Process (AHP) analysis to determine the main factors promoting their switching. The study results found several statistically significant differences, showing that distance will significantly impact economic efficiency. The study also supported the idea that economic benefits are not the leading factor in the switching decisions. From there, the study also made several related comments and recommendations.