Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Nhan đề
- Ấn phẩmAccounting conservatism, corporate governance, and stock price crash risk: empirical evidence from Vietnam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyen Ngoc Thuy Vy PhD.; Nguyen Hong Thu PhD.; Do Thi HaThis research investigates the correlation between accounting conservatism, corporate governance, and stock price crash risk in the emerging market economy of Vietnam. The paper researched the listed company from 2012 to 2020, and the finding indicates accounting conservatism and corporate governance significantly impact the price crash of the stocks. In addition, the role of accounting conservatism and corporate governance can complement each other on the effect of crash risk. In general, the results are compatible with the argument over whether accounting conservatism depicts negative information and corporate governance mechanism plays a role in supervising managers' behaviors to limit the managers to hoard bad news that could lead to the stock price crash.
- Ấn phẩmAn analysis of the current development of the international financial center in Ho Chi Minh City and proposed development strategies(Học viện Tài chính, 2026) Le Do Thien Truc EMBA.This paper analyzes the current development status of the International Financial Center (IFC) in Ho Chi Minh City (HCMC) within the context of global financial integration. The findings indicate that HCMC possesses significant potential; however, it still faces several limitations related to institutional frameworks, market size, and the degree of internationalization. Based on analyzing current status of the formation and development of an IFC, the study identifies key bottlenecks and proposes strategic development directions to enhance the position of HCMC's IFC within regional and global financial networks.
- Ấn phẩmAn ninh việc làm trong kỷ nguyên tự động hóa thông minh và hàm ý chính sách cho Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Ngọc Thắng PGS.TS.Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa thông minh và chuyển đổi số đang phát triển nhanh chóng, thị trường lao động toàn cầu, bài viết này xác định ba nhóm rủi ro chính đối với an ninh việc làm tại Việt Nam: (i) nguy cơ thay thế việc làm do tự động hóa nhiệm vụ; (ii) rủi ro đối với các ngành sử dụng nhiều lao động; và (iii) gia tăng bất bình đẳng trên thị trường lao động. Dựa trên cách tiếp cận theo nhiệm vụ, lý thuyết phân hóa kỹ năng và các bằng chứng thực nghiệm quốc tế, nghiên cứu cho thấy Al không chỉ làm thay đổi cấu trúc việc làm mà còn tái định hình yêu cầu kỹ năng và mức độ ổn định việc làm. Đặc biệt, các nền kinh tế đang phát triễn như Việt Nam đối mặt với rủi ro lớn hơn do cơ cấu lao động phụ thuộc vào các công việc dễ tự động hóa. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách nhằm bảo đảm an ninh việc làm trong kỷ nguyên Al, hướng tới phát triển bao trùm và bền vững.
- Ấn phẩmAnalysis of factors affecting the digital transformation capacity of small and medium enterprises in the agricultural sector in Quang Ninh(Học viện Tài chính, 2026) Do Thi Thu Hang PhD.The article focuses on analyzing factors affecting the digital transformation capacity of small and medium enterprises in the agricultural sector in Quang Ninh province. Quantitative research was conducted with 200 survey samples, using SmartPLS 3.2.9 software to test the model using SEM method. The results show that all factors have a positive and significant impact on digital transformation capacity, of which human resource capacity and capital are the two factors with the strongest influence. On that basis, the study proposes solutions to improve the digital capacity of small and medium enterprises, and at the same time provides policy solutions for Quang Ninh province in promoting the digital transformation process in the agricultural sector towards modernity, efficiency and sustainability.
- Ấn phẩmAnalysis of the impact of working capital management on the short-term liquidity of listed companies on the Vietnamese stock marke(Học viện Tài chính, 2026) Vu Thuy Linh PhD.This study investigates the effect of working capital management on short-term liquidity in 50 Vietnamese listed firms (2017-2024) using panel data regression. Results show CCC and ARD negatively affect liquidity, while APD, SIZE, and ROA have positive effects. GROWTH reduces liquidity, and LEV is insignificant. The findings highlight the vital role of effective working capital management in maintaining liquidity.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của AI tạo sinh và AI giải thích đến sự chấp nhận Fintech xanh(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Văn Thọ TS.; Bùi Hữu Đông; TS. Lê Thị Thanh Huyền TS.Mặc dù Explainable Al (XAI) và Generative Al (Gen Al) đang định hình lại dịch vụ Fintech, các nghiên cứu hiện có chủ yếu xem xét riêng lẻ hai loại hình này và ít kiểm chứng vai trò điều tiết của năng lực sử dụng Al tại các nền kinh tế mới nổi. Nghiên cứu này tích hợp XAI và Gen Al trong khung Stimulus-Organism-Response (S-O-R) để giải thích cơ chế chấp nhận Fintech tại Việt Nam, dựa trên dữ liệu khảo sát 415 người dùng và phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy tính cá nhân hóa là yếu tố tác động mạnh nhất đến cảm nhận chất lượng Al, tiếp theo là chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin. Cảm nhận chất lượng Al tác động mạnh đến ý định chấp nhận Fintech với vai trò điều tiết tích cực của năng lực sử dụng Al. Nghiên cứu mở rộng khung S-O-R trong bối cảnh Al-Fintech và đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của AI trong marketing đến ý định mua lại: nghiên cứu trong lĩnh vực khách sạn - nhà hàng(Học viện Tài chính, 2026) Trương Bích Phương ThS.Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của Al trong marketing đến ý định mua lại của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn và nhà hàng tại Việt Nam. Dựa trên lý thuyết Trải nghiệm khách hàng (CET) và mô hình Kích thích - Tổ chức - Phản hồi (SOR) và dữ liệu khảo sát từ 528 khách hàng, nghiên cứu xem xét vai trò của tương tác khách hàng, trải nghiệm khách hàng và sự phù hợp giữa chức năng Al với khả năng của khách hàng. Kết quả cho thấy Al trong marketing tác động tích cực đến tương tác và trải nghiệm khách hàng; đồng thời hai yếu tố này thúc đẩy ý định mua lại. Bên cạnh đó, sự phù hợp giữa chức năng Al và khả năng của khách hàng có vai trò điều tiết tích cực đối với tác động của Al đến tương tác và trải nghiệm dịch vụ. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của Al trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và hành vi mua lại trong lĩnh vực dịch vụ.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tới hiệu quả thực hiện ESG trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thị Diệp ThS.; Bùi Thị Thu Hương TS.Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kế toán quản trị chi phí môi trường, tài chính xanh, sản xuất bền vững và hiệu quả thực hiện ESG tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 80 doanh nghiệp và phân tích bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả cho thấy kế toán quản trị chi phí môi trường có tác động trực tiếp và mạnh nhất đến hiệu quả ESG, đồng thời tác động gián tiếp thông qua sản xuất bền vững. Sản xuất bền vững chỉ đóng vai trò trung gian một phần, trong khi tài chính xanh không tạo ra tác động trực tiếp có ý nghĩa đến ESG. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò nền tảng của năng lực quản trị nội bộ và thực hành sản xuất trong việc nâng cao hiệu quả ESG tại doanh nghiệp.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Lao động - Xã hội(Học viện Tài chính, 2026) Hà Duy Hào TS; Vũ Thanh Tuyền ThS.Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định mô hình sáu nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Lao động - Xã hội. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất bán phần (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu sơ cấp từ mẫu khảo sát gồm 804 sinh viên thuộc 8 ngành đào tạo. Kết quả kiểm định thực chứng cho thấy mô hình đề xuất giải thích được 46,2% sự biến thiên của sự hài lòng của sinh viên. Cả sáu nhân tố đều có tác động thuận chiều, mang ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của người học. Từ kết quả nghiên cứu, các hàm ý quản trị được đề xuất cho Ban Giám hiệu nhằm tái cấu trúc chương trình theo hướng thực học - thực nghiệp, chuyên nghiệp hóa hệ thống cố vấn học tập và minh bạch hóa thủ tục hành chính, qua đó góp phần củng cố niềm tự hào và sự thỏa mãn toàn diện của người học đối với dịch vụ đào tạo của Nhà trường.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến hiệu quả hoạt động: bằng chứng từ các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Thanh Hương TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của quản trị vốn lựu động (VLĐ) thông qua chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các doanh nghiệp (DN), đo lường bởi tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng sai số chuẩn Driscoll-Kraay với dữ liệu bảng từ 28 DN phi tài chính trong giai đoạn 2014-2024 để ước tính ảnh hưởng của CCC đến HQHĐ. Kết quả thực nghiệm cho thấy CCC có tác động tiêu cực đáng kể đến cả ROA và ROE ở mức ý nghĩa 10%. Kết quả này góp phần khẳng định thêm tầm quan trọng của việc tối ưu hóa vòng quay tiền mặt nhằm nâng cao năng lực tài chính cho DN.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của công nghệ du lịch thông minh đến trải nghiệm và sự hài lòng của du khách: Trường hợp tại Hạ Long(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Nguyên Hồng PGS.TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của công nghệ du lịch thông minh đến trải nghiệm và sự hài lòng của du khách tại Hạ Long. Dựa trên nền tảng lý thuyết như mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình thành công hệ thống thông tin (IS Success), nghiên cứu đề xuất mô hình với bốn yếu tố công nghệ gồm: ứng dụng công nghệ, thông tin trực tuyến, cá nhân hóa dịch vụ và chất lượng hệ thống công nghệ tác động đến trải nghiệm du khách, từ đó ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. Kết quả nghiên cứu góp phần củng cố các mô hình nền tảng trong bối cảnh du lịch thông minh và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của du khách tại Hạ Long, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của đặc điểm cá nhân đến chất lượng kiểm toán dưới tác động trung gian của xét đoán kiểm toán(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thanh Sang ThS.; Võ Văn Nhị PGS.TS.Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân đến chất lượng kiểm toán với vai trò trung gian của xét đoán kiểm toán. Phân tích dữ liệu 311 kiểm toán viên bằng mô hình PLS-SEM cho thấy kiến thức, chuyên môn, hoài nghi và động lực đều tác động tích cực đến xét đoán và chất lượng kiểm toán, trong đó xét đoán đóng vai trò trung gian then chốt.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA DIGITAL MARKETING ĐẾN DANH TIẾNG THƯƠNG HIỆU - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CÁC KHÁCH SẠN, RESORT 5 SAO Ở HUẾ(Học viện Tài chính, 2026) Tống Viết Bảo Hoàng ThS; Lê Thị Phương Thanh TS; Phạm Xuân Hùng TS.; Lê Thị Phương Thảo TS.; Hoàng Việt Hạnh Nguyên ThS.Nghiên cứu đánh giá tác động của Digital Marketing (DM) đến danh tiếng thương hiệu các khách sạn 5 sao tại Huế. Dựa trên mô hình PLS-SEM bậc hai và khảo sát 651 khách lưu trú, kết quả cho thấy DM ảnh hưởng trực tiếp và mạnh, giải thích 72,3% biến thiên danh tiếng thương hiệu. SEM, SMM và DAds là các thành phần tác động lớn nhất, gọi ý nên đầu tư hoạt động số để nâng cao uy tín thương hiệu.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các công ty vận tải niêm yết tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thùy Linh TS.Nghiên cứu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả kinh doanh của 30 công ty vận tải niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy DAR, DER và SIZE có ảnh hưởng mạnh và ý nghĩa cao, còn GROWTH và TANG tác động yếu. Các phát hiện trong nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu cơ cấu vốn và định hướng phát triển bền vững.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của giám sát tài chính tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost)(Học viện Tài chính, 2026) Lê Thị Minh Phượng ThS.Bài viết này đánh giá mức độ ảnh hưởng của giám sát tài chính tới hiệu quả hoạt động của 87 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (VNPOST). Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên nền tảng phần mềm SPSS và AMOS. Kết quả cho thấy thông qua các nhân tố: hoạt động giám sát tài chính của doanh nghiệp, chất lượng quản trị doanh nghiệp, tính minh bạch về thông tin, rủi ro tài chính có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối với VNPOST, việc tăng cường giám sát tài chính của doanh nghiệp thông qua minh bạch thông tin và nâng cao chất lượng quản lý góp phần không chỉ nâng cao hiệu quả giám sát tài chính trực tiếp mà còn gián tiếp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ(Học viện Tài chính, 2026) Trương Thị Mỹ Liên ThS.Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu kiểm định và đo lường vai trò trung gian của áp dụng kế toán quản trị (KTQT) trong mối quan hệ giữa hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 212 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS với kỹ thuật PLS SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống ERP góp phần nâng cao mức độ áp dụng KTQT và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, một số hàm ý được đề xuất nhằm nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thông qua hệ thống hoặch định nguồn lực doanh nghiệp và KTQT.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên: Vai trò của sự gắn kết công việc và hành vi làm việc đổi mới(Học viện Tài chính, 2026) Hà Văn Thắng ThS.; Đào Duy Huân PGS.TS.; Phạm Đình Hân TS.Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên SMEs thông qua vai trò trung gian của sự gắn kết công việc và hành vi làm việc đổi mới. Dựa trên mô hình JD-R và lý thuyết Trao đổi xã hội (SET), dữ liệu được thu thập từ 324 nhân viên tại các SMEs ở Hà Nội bằng phương pháp phi xác suất và phân tích bằng PLS-SEM. Kết quả cho thấy lãnh đạo chuyển đổi tác động tích cực đến sự gắn kết công việc, hành vi làm việc đổi mới và hiệu quả công việc. Đồng thời, sự gắn kết công việc thúc đẩy hành vi làm việc đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động; hành vi làm việc đổi mới cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động. Kết quả góp phần mở rộng ứng dụng JD-R và SET trong bối cảnh SMEs tại Việt Nam, đồng thời cung cấp hàm ý quản trị cho việc phát triển phong cách lãnh đạo và môi trường làm việc hiệu quả.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh đến động lực làm việc của người lao động - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Minh Phương TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh (GTL) đến động lực làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 422 người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy GTL có tác động tích cực và đáng kể đến động lực làm việc của người lao động, đặc biệt là động lực nội tại, sự cam kết với tổ chức và tinh thần trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Kết quả nghiên cứu đóng góp về mặt lý luận khi mở rộng khung nghiên cứu về quản trị nhân lực trong bối cảnh phát triển bền vững, đồng thời mang lại hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý DNNVV trong việc xây dựng phong cách lãnh đạo định hướng xanh nhằm nâng cao động lực và hiệu quả làm việc của nhân viên.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh đến động lực làm việc của người lao động - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Minh Phương TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh (GTL) đến động lực làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 422 người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy GTL có tác động tích cực và đáng kể đến động lực làm việc của người lao động, đặc biệt là động lực nội tại, sự cam kết với tổ chức và tinh thần trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Kết quả nghiên cứu đóng góp về mặt lý luận khi mở rộng khung nghiên cứu về quản trị nhân lực trong bối cảnh phát triển bền vững, đồng thời mang lại hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý DNNVV trong việc xây dựng phong cách lãnh đạo định hướng xanh nhằm nâng cao động lực và hiệu quả làm việc của nhân viên.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TỚI MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐANG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH(Học viện Tài chính, 2026) Hà Thị Thuỷ TS.Nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm định tác động của các đặc điểm trong phong cách lãnh đạo và tác động của các đặc điểm trong văn hoá doanh nghiệp (VHDN) tới kết quả thực hiện và công bố các thông tin liên quan tới trách nhiệm xã hội (hiện nay thay thế bằng ESG) trong các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản đang niêm yết trên sàn chứng khoán Hose. Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng mô hình hồi quy tuyến tính bội được xử lý bằng phần mềm SPSS đã được sử dụng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp trên báo cáo thường niên của 156 doanh nghiệp niêm yết thuộc lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra VHDN và phong cách lãnh đạo theo vùng miền có tác động đến kết quả thực hiện và công bố thông tin về ESG. Nghiên cứu đóng góp quan trọng cho các doanh nghiệp để có thêm thông tin và cơ sở cải thiện kết quả thực hiện ESG từ đó giúp cho các doanh nghiệp phát huy được mục tiêu PTBV.
- Tài liệuẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CHẤP NHẬN VỀ GIÁ ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC VỀ SẢN PHẨM XANH VÀ Ý ĐỊNH MUA: NGHIÊN CỨU HÌNH HUỐNG MUA MỸ PHẨM THUẦN CHAY CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Hoài Long TS.; Nguyễn Khánh Linh; Trần Nữ Nguyệt Minh; Nguyễn Thùy Linh; Nguyễn Quỳnh NgaNghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định ảnh hưởng của sự chấp nhận về giá tới mối quan hệ giữa nhận thức về sản phẩm xanh và ý định mua sản phẩm thuần chay của sinh viên trên địa bàn Hà Nội. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước và các mô hình lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh, nghiên cứu đề xuất và kiểm định mô hình bao gồm các biến: chất lượng cảm nhận xanh, giá trị cảm nhận xanh, rủi ro cảm nhận xanh, sự chấp nhận về giá và ý định mua xanh. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với 412 quan sát hợp lệ và được phân tích bằng các phần mềm SPSS 22 và AMOS 22. Kết quả cho thấy chất lượng cảm nhận xanh tác động tích cực đến giá trị cảm nhận xanh và sự chấp nhận về giá, trong khi rủi ro cảm nhận xanh ảnh hưởng tiêu cực đến hai yếu tố này. Đồng thời, giá trị cảm nhận xanh và đặc biệt là sự chấp nhận về giá có tác động trực tiếp đến ý định mua, qua đó khẳng định vai trò trung gian quan trọng của yếu tố kinh tế trong việc chuyển hóa nhận thức xanh thành hành vi mua của người tiêu dùng trẻ.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.(Học viện Tài chính, 2026) Lê Thu Hạnh TS.; Nguyễn Minh HiềnTrong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái độ và động lực làm việc của người lao động, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ. Trên cơ sở mô hình VHDN của Daniel R. Denison, nghiên cứu lựa chọn 6 yếu tố phù hợp với lao động sản xuất gồm: Sự trao quyền, Định hướng nhóm, Phát triển năng lực cá nhân, Hợp tác và hội nhập, Sự đồng thuận và Hệ thống mục tiêu. Các yếu tố này phản ánh trải nghiệm làm việc thực tế của người lao động. Nghiên cứu này là một nghiên cứu định hướng lý thuyết nhằm đề xuất mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của VHDN đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của văn hóa số đến năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Hải Hưng TS.Trong bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0 diễn ra mạnh mẽ, năng lực đổi mới sáng tạo được xem là nền tảng quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu lựa chọn yếu tố văn hóa số với các thành phần: Tư duy số; Lãnh đạo số; Môi trường làm việc số, Giao tiếp và hợp tác số và Chấp nhận đổi mới công nghệ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của Văn hóa số đến năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập thông qua điều tra khảo sát trên 300 doanh nghiệp, vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của văn hóa số tới năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động. Kết quả cho thấy, tất cả các yếu tố văn hóa số đều tác động tích cực đến năng lực đổi mới sáng tạo, trong đó yếu tố lãnh đạo số có mức ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý giúp doanh nghiệp phát triển văn hóa số và gia tăng năng lực sáng tạo của nhân viên.
- Ấn phẩmẢnh hưởng điều tiết của cơ hội đầu tư trong mối quan hệ giữa chất lượng dồn tích đến giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thúy Vinh ThS.; Bùi Thị Ngọc PGS.TSBài viết nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chất lượng dồn tích đến giá trị doanh nghiệp với biến điều tiết là cơ hội đầu tư tại 630 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Kết quả là, chất lượng dồn tích tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp và cơ hội đầu tư có tác động tích cực đến mối quan hệ giữa chất lượng dồn tích và giá trị doanh nghiệp với mức ý nghĩa thống kê 1%. Các kết quả là cơ sở hữu ích cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị đồng thời giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư chính xác hơn.