Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026
Duyệt Bài viết Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán từ năm 2026 theo Nhan đề
- Ấn phẩmẢnh hưởng của AI tạo sinh và AI giải thích đến sự chấp nhận Fintech xanh(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Văn Thọ TS.; Bùi Hữu Đông; TS. Lê Thị Thanh Huyền TS.Mặc dù Explainable Al (XAI) và Generative Al (Gen Al) đang định hình lại dịch vụ Fintech, các nghiên cứu hiện có chủ yếu xem xét riêng lẻ hai loại hình này và ít kiểm chứng vai trò điều tiết của năng lực sử dụng Al tại các nền kinh tế mới nổi. Nghiên cứu này tích hợp XAI và Gen Al trong khung Stimulus-Organism-Response (S-O-R) để giải thích cơ chế chấp nhận Fintech tại Việt Nam, dựa trên dữ liệu khảo sát 415 người dùng và phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy tính cá nhân hóa là yếu tố tác động mạnh nhất đến cảm nhận chất lượng Al, tiếp theo là chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin. Cảm nhận chất lượng Al tác động mạnh đến ý định chấp nhận Fintech với vai trò điều tiết tích cực của năng lực sử dụng Al. Nghiên cứu mở rộng khung S-O-R trong bối cảnh Al-Fintech và đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Lao động - Xã hội(Học viện Tài chính, 2026) Hà Duy Hào TS; Vũ Thanh Tuyền ThS.Nghiên cứu này nhằm xây dựng và kiểm định mô hình sáu nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Lao động - Xã hội. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất bán phần (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu sơ cấp từ mẫu khảo sát gồm 804 sinh viên thuộc 8 ngành đào tạo. Kết quả kiểm định thực chứng cho thấy mô hình đề xuất giải thích được 46,2% sự biến thiên của sự hài lòng của sinh viên. Cả sáu nhân tố đều có tác động thuận chiều, mang ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của người học. Từ kết quả nghiên cứu, các hàm ý quản trị được đề xuất cho Ban Giám hiệu nhằm tái cấu trúc chương trình theo hướng thực học - thực nghiệp, chuyên nghiệp hóa hệ thống cố vấn học tập và minh bạch hóa thủ tục hành chính, qua đó góp phần củng cố niềm tự hào và sự thỏa mãn toàn diện của người học đối với dịch vụ đào tạo của Nhà trường.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của công nghệ du lịch thông minh đến trải nghiệm và sự hài lòng của du khách: Trường hợp tại Hạ Long(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thị Nguyên Hồng PGS.TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của công nghệ du lịch thông minh đến trải nghiệm và sự hài lòng của du khách tại Hạ Long. Dựa trên nền tảng lý thuyết như mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình thành công hệ thống thông tin (IS Success), nghiên cứu đề xuất mô hình với bốn yếu tố công nghệ gồm: ứng dụng công nghệ, thông tin trực tuyến, cá nhân hóa dịch vụ và chất lượng hệ thống công nghệ tác động đến trải nghiệm du khách, từ đó ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. Kết quả nghiên cứu góp phần củng cố các mô hình nền tảng trong bối cảnh du lịch thông minh và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của du khách tại Hạ Long, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA DIGITAL MARKETING ĐẾN DANH TIẾNG THƯƠNG HIỆU - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CÁC KHÁCH SẠN, RESORT 5 SAO Ở HUẾ(Học viện Tài chính, 2026) Tống Viết Bảo Hoàng ThS; Lê Thị Phương Thanh TS; Phạm Xuân Hùng TS.; Lê Thị Phương Thảo TS.; Hoàng Việt Hạnh Nguyên ThS.Nghiên cứu đánh giá tác động của Digital Marketing (DM) đến danh tiếng thương hiệu các khách sạn 5 sao tại Huế. Dựa trên mô hình PLS-SEM bậc hai và khảo sát 651 khách lưu trú, kết quả cho thấy DM ảnh hưởng trực tiếp và mạnh, giải thích 72,3% biến thiên danh tiếng thương hiệu. SEM, SMM và DAds là các thành phần tác động lớn nhất, gọi ý nên đầu tư hoạt động số để nâng cao uy tín thương hiệu.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các công ty vận tải niêm yết tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Thùy Linh TS.Nghiên cứu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả kinh doanh của 30 công ty vận tải niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy DAR, DER và SIZE có ảnh hưởng mạnh và ý nghĩa cao, còn GROWTH và TANG tác động yếu. Các phát hiện trong nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu cơ cấu vốn và định hướng phát triển bền vững.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của giám sát tài chính tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost)(Học viện Tài chính, 2026) Lê Thị Minh Phượng ThS.Bài viết này đánh giá mức độ ảnh hưởng của giám sát tài chính tới hiệu quả hoạt động của 87 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (VNPOST). Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên nền tảng phần mềm SPSS và AMOS. Kết quả cho thấy thông qua các nhân tố: hoạt động giám sát tài chính của doanh nghiệp, chất lượng quản trị doanh nghiệp, tính minh bạch về thông tin, rủi ro tài chính có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối với VNPOST, việc tăng cường giám sát tài chính của doanh nghiệp thông qua minh bạch thông tin và nâng cao chất lượng quản lý góp phần không chỉ nâng cao hiệu quả giám sát tài chính trực tiếp mà còn gián tiếp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ(Học viện Tài chính, 2026) Trương Thị Mỹ Liên ThS.Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu kiểm định và đo lường vai trò trung gian của áp dụng kế toán quản trị (KTQT) trong mối quan hệ giữa hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 212 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS với kỹ thuật PLS SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống ERP góp phần nâng cao mức độ áp dụng KTQT và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, một số hàm ý được đề xuất nhằm nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thông qua hệ thống hoặch định nguồn lực doanh nghiệp và KTQT.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên: Vai trò của sự gắn kết công việc và hành vi làm việc đổi mới(Học viện Tài chính, 2026) Hà Văn Thắng ThS.; Đào Duy Huân PGS.TS.; Phạm Đình Hân TS.Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của lãnh đạo chuyển đổi đến hiệu quả công việc của nhân viên SMEs thông qua vai trò trung gian của sự gắn kết công việc và hành vi làm việc đổi mới. Dựa trên mô hình JD-R và lý thuyết Trao đổi xã hội (SET), dữ liệu được thu thập từ 324 nhân viên tại các SMEs ở Hà Nội bằng phương pháp phi xác suất và phân tích bằng PLS-SEM. Kết quả cho thấy lãnh đạo chuyển đổi tác động tích cực đến sự gắn kết công việc, hành vi làm việc đổi mới và hiệu quả công việc. Đồng thời, sự gắn kết công việc thúc đẩy hành vi làm việc đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động; hành vi làm việc đổi mới cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động. Kết quả góp phần mở rộng ứng dụng JD-R và SET trong bối cảnh SMEs tại Việt Nam, đồng thời cung cấp hàm ý quản trị cho việc phát triển phong cách lãnh đạo và môi trường làm việc hiệu quả.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh đến động lực làm việc của người lao động - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Minh Phương TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh (GTL) đến động lực làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 422 người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy GTL có tác động tích cực và đáng kể đến động lực làm việc của người lao động, đặc biệt là động lực nội tại, sự cam kết với tổ chức và tinh thần trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Kết quả nghiên cứu đóng góp về mặt lý luận khi mở rộng khung nghiên cứu về quản trị nhân lực trong bối cảnh phát triển bền vững, đồng thời mang lại hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý DNNVV trong việc xây dựng phong cách lãnh đạo định hướng xanh nhằm nâng cao động lực và hiệu quả làm việc của nhân viên.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh đến động lực làm việc của người lao động - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Trần Thị Minh Phương TS.Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh (GTL) đến động lực làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 422 người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy GTL có tác động tích cực và đáng kể đến động lực làm việc của người lao động, đặc biệt là động lực nội tại, sự cam kết với tổ chức và tinh thần trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Kết quả nghiên cứu đóng góp về mặt lý luận khi mở rộng khung nghiên cứu về quản trị nhân lực trong bối cảnh phát triển bền vững, đồng thời mang lại hàm ý thực tiễn cho các nhà quản lý DNNVV trong việc xây dựng phong cách lãnh đạo định hướng xanh nhằm nâng cao động lực và hiệu quả làm việc của nhân viên.
- Ấn phẩmẢNH HƯỞNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TỚI MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐANG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH(Học viện Tài chính, 2026) Hà Thị Thuỷ TS.Nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm định tác động của các đặc điểm trong phong cách lãnh đạo và tác động của các đặc điểm trong văn hoá doanh nghiệp (VHDN) tới kết quả thực hiện và công bố các thông tin liên quan tới trách nhiệm xã hội (hiện nay thay thế bằng ESG) trong các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản đang niêm yết trên sàn chứng khoán Hose. Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng mô hình hồi quy tuyến tính bội được xử lý bằng phần mềm SPSS đã được sử dụng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp trên báo cáo thường niên của 156 doanh nghiệp niêm yết thuộc lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra VHDN và phong cách lãnh đạo theo vùng miền có tác động đến kết quả thực hiện và công bố thông tin về ESG. Nghiên cứu đóng góp quan trọng cho các doanh nghiệp để có thêm thông tin và cơ sở cải thiện kết quả thực hiện ESG từ đó giúp cho các doanh nghiệp phát huy được mục tiêu PTBV.
- Tài liệuẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CHẤP NHẬN VỀ GIÁ ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC VỀ SẢN PHẨM XANH VÀ Ý ĐỊNH MUA: NGHIÊN CỨU HÌNH HUỐNG MUA MỸ PHẨM THUẦN CHAY CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Hoài Long TS.; Nguyễn Khánh Linh; Trần Nữ Nguyệt Minh; Nguyễn Thùy Linh; Nguyễn Quỳnh NgaNghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định ảnh hưởng của sự chấp nhận về giá tới mối quan hệ giữa nhận thức về sản phẩm xanh và ý định mua sản phẩm thuần chay của sinh viên trên địa bàn Hà Nội. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước và các mô hình lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh, nghiên cứu đề xuất và kiểm định mô hình bao gồm các biến: chất lượng cảm nhận xanh, giá trị cảm nhận xanh, rủi ro cảm nhận xanh, sự chấp nhận về giá và ý định mua xanh. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với 412 quan sát hợp lệ và được phân tích bằng các phần mềm SPSS 22 và AMOS 22. Kết quả cho thấy chất lượng cảm nhận xanh tác động tích cực đến giá trị cảm nhận xanh và sự chấp nhận về giá, trong khi rủi ro cảm nhận xanh ảnh hưởng tiêu cực đến hai yếu tố này. Đồng thời, giá trị cảm nhận xanh và đặc biệt là sự chấp nhận về giá có tác động trực tiếp đến ý định mua, qua đó khẳng định vai trò trung gian quan trọng của yếu tố kinh tế trong việc chuyển hóa nhận thức xanh thành hành vi mua của người tiêu dùng trẻ.
- Ấn phẩmẢnh hưởng của văn hóa số đến năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội(Học viện Tài chính, 2026) Đỗ Hải Hưng TS.Trong bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0 diễn ra mạnh mẽ, năng lực đổi mới sáng tạo được xem là nền tảng quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu lựa chọn yếu tố văn hóa số với các thành phần: Tư duy số; Lãnh đạo số; Môi trường làm việc số, Giao tiếp và hợp tác số và Chấp nhận đổi mới công nghệ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của Văn hóa số đến năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hà Nội. Dữ liệu được thu thập thông qua điều tra khảo sát trên 300 doanh nghiệp, vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của văn hóa số tới năng lực đổi mới sáng tạo của người lao động. Kết quả cho thấy, tất cả các yếu tố văn hóa số đều tác động tích cực đến năng lực đổi mới sáng tạo, trong đó yếu tố lãnh đạo số có mức ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý giúp doanh nghiệp phát triển văn hóa số và gia tăng năng lực sáng tạo của nhân viên.
- Ấn phẩmẢnh hưởng điều tiết của cơ hội đầu tư trong mối quan hệ giữa chất lượng dồn tích đến giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thúy Vinh ThS.; Bùi Thị Ngọc PGS.TSBài viết nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chất lượng dồn tích đến giá trị doanh nghiệp với biến điều tiết là cơ hội đầu tư tại 630 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Kết quả là, chất lượng dồn tích tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp và cơ hội đầu tư có tác động tích cực đến mối quan hệ giữa chất lượng dồn tích và giá trị doanh nghiệp với mức ý nghĩa thống kê 1%. Các kết quả là cơ sở hữu ích cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị đồng thời giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư chính xác hơn.
- Ấn phẩmÁP DỤNG IFRS 18 - TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH: LỢI ÍCH CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ(Học viện Tài chính, 2026) Kiều Thị Tuấn ThS.Vào tháng 4 năm 2024, một bản cập nhật quan trọng đối với việc trình bày Báo cáo tài chính đã được Hội đồng Kế toán Quốc tế giới thiệu cùng với việc phát hành IFRS 18. Chuẩn mực mới này sẽ thay thế IAS 1 bắt đầu từ tháng 1 năm 2027. Mục tiêu chính của IFRS 18 là cải thiện cách các công ty trình bày thông tin trong BCTC, đặc biệt là cải thiện tính rõ ràng và hữu ích của các chi tiết về hiệu suất tài chính trong báo cáo lãi/lỗ; cải thiện tính minh bạch thông qua các yêu cầu và nguyên tắc công bố thông tin giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định tốt hơn và hỗ trợ thị trường vốn hiệu quả. Bài viết này xem xét những điểm chính của chuẩn mực IFRS 18, từ đó nêu những lợi ích của nhà đầu tư khi các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực này.
- Ấn phẩmÁp dụng nguyên tắc trọng yếu kép theo chuẩn mực ESRS: Phân tích trường hợp Tập đoàn Shell và khuyến nghị cho Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Lâm Thị Trúc Linh TS.; Nguyễn Hồng Nga ThS.Nghiên cứu này tìm hiểu bối cảnh ra đời của Bộ tiêu chuẩn Báo cáo phát triển bền vững Châu Âu (ESRS). Trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ thuật ngữ trọng yếu kép "Double Materiality" và các nội dung công bố theo ESRS. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nội dung trên Báo cáo phát triển bền vững (PTBV) năm 2024 của Tập đoàn Shell để đánh giá mức độ tuân thủ thủ thực tế. Kết quả cho thấy Shell đáp ứng tốt các yêu cầu của ESRS về phân tích bối cảnh và tích hợp chủ đề trọng yếu vào chiến lược. Tuy nhiên, việc định lượng tác động xã hội và chi tiết hóa đánh giá trọng yếu tài chính vẫn còn những hạn chế nhất định. Nghiên cứu đóng góp vào tài liệu học thuật về trọng yếu kép, đồng thời đề xuất các khuyến nghị giúp doanh nghiệp Việt Nam chủ động thích ứng với các rào cản khi tiếp cận thị trường EU.
- Ấn phẩmBất cân xứng thông tin, tâm lý nhà đầu tư và thanh khoản cổ phiếu: Nghiên cứu tình huống tại thị trường chứng khoán Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Đặng Thị Lan Phương TS.Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống đa trường hợp (multiple case study) để phân tích mối quan hệ giữa bất cân xứng thông tin, tâm lý nhà đầu tư và thanh khoản cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Bốn tình huống được chọn lọc theo mức độ bất cân xứng thông tin: (1) FLC/HOSE - thao túng thông tin quy mô lớn nhất lịch sử; (2) Louis Holdings/TGG (HNX) - nhóm cổ phiếu bị "thổi giá" 37 lần qua mạng xã hội; (3) Apec Group/APS (HNX) - bất cân xứng thông tin mức trung bình với tin đồn và nhóm chat; (4) Vinamilk/VNM (HOSE) - cổ phiếu minh bạch cao làm nhóm đối chứng. Kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo tòa án, quyết định xử phạt UBCKNN, dữ liệu giá-khối lượng) với 16 cuộc phỏng vấn sâu (chuyên gia và nhà đầu tư cá nhân trực tiếp tham gia vào các tình huống này), nghiên cứu phát hiện mô hình ba giai đoạn nhất quán qua cả ba tình huống bất cân xứng cao: (1) Giai đoạn tạo thanh khoản giả (Synthetic liquidity) bằng thao túng thông tin; (2) Giai đoạn tâm lý đám đông khuếch đại; (3) Giai đoạn sụp đổ thanh khoản đột ngột khi thông tin thật lộ ra. Trường hợp VNM cho thấy mô hình hoàn toàn ngược lại: minh bạch cao - thanh khoản ổn định và ít biến động theo tâm lý.
- Ấn phẩmBIẾN ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG VÀ HÀNH VI CỦA NHÀ QUẢN TRỊ: BẰNG CHỨNG VỀ ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN(Học viện Tài chính, 2026) Vũ Hữu Thành TS.; Ngô Thành Trung TS.; Nguyễn Văn ĐiệpNghiên cứu xem xét tác động của biến động tăng trưởng đến các hành vi cốt lõi của nhà quản trị, bao gồm hành vi đầu tư, hành vi phòng ngừa tài chính, hành vi báo cáo kế toán. Dữ liệu thu thập từ 470 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2023. Kết quả cho thấy sự gia tăng biến động tăng trưởng tác động tiêu cực đến cường độ đầu tư, tích cực đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, và gia tăng mức độ quản trị lợi nhuận.
- Ấn phẩmCác khung báo cáo ESG và triển vọng áp dụng tại Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Trường Giang TS.Hiện nay có nhiều khung báo cáo ESG quốc tế như GRI, SASB, TCFD, ISSB và SDGs, mỗi khung có trọng tâm riêng và cung cấp cấu trúc báo cáo rõ ràng cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam, một số doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp niêm yết đã bắt đầu áp dụng các khung này, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, năng lượng và xuất khẩu. Tuy nhiên, việc áp dụng các khung báo cáo ESGs còn gặp khó khăn do thiếu năng lực nội bộ, hướng dẫn cụ thể và hệ thống dữ liệu. Để khung báo cáo ESG được áp dụng rộng rãi, cần có chính sách hỗ trợ, tiêu chuẩn quốc gia rõ ràng và nâng cao nhận thức trong toàn ngành.
- Ấn phẩmCÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG TRONG NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Thu Hằng ThS.Trong cảnh phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ tạo ra lợi nhuận mà còn phải mang lại giá trị cho xã hội, làm gia tăng vai trò của kế toán trách nhiệm xã hội (SRA). Bài báo nhằm mục đích hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng giải thích việc áp dụng SRA, bao gồm: lý thuyết các bên liên quan, hợp pháp, thể chế, người đại diện và dựa trên nguồn lực. Kết quả cho thấy các lý thuyết này có tính bổ trợ lẫn nhau trong việc lý thuyết giải hành vi công bố thông tin của doanh nghiệp. Nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở lý luận và đề xuất hướng tiếp cận đa chiều cho các nghiên cứu tương lai, đặc biệt trong bối cảnh các nền kinh tế mới nổi.
- Ấn phẩmCÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM: TIẾP CẬN BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Minh Nguyệt TS.Bài báo phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của 21 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2024. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy phân vị, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hệ số nợ, lợi nhuận, cấu trúc tài sản ảnh hưởng thuận chiều đến CTKHN; quy mô, khả năng thanh khoản, thuế tác động đến CTKHN theo từng nhóm phân vị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra lạm phát và tăng trưởng GDP ảnh hưởng không đáng kể đến CTKHN. Bên cạnh đó, bài báo đã đưa ra các đề xuất để giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc hợp lý giữa rủi ro và lợi ích khi hoạch định chiến lược vốn.
- Ấn phẩmCác nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt Nam: Tiếp cận từ mô hình cấu trúc vốn động(Học viện Tài chính, 2026) Nguyễn Châu Hùng Tính ThS.Nghiên cứu xác định các nhân tố nội tại và vĩ mô ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2014-2024. Khung phân tích dựa trên lý thuyết đánh đổi, trật tự phân hạng và chi phí đại diện. Mô hình dữ liệu bảng động được sử dụng với biến hệ số nợ nhằm phản ánh tính dai dẳng và tốc độ điều chỉnh về mức mục tiêu. Cấu trúc nợ được tách thành nợ dài hạn (LTDTA) và nợ ngắn hạn (STDTA). Các biến giải thích gồm quy mô, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình, cơ hội tăng trưởng, thanh khoản, chỉ tiêu vốn, tăng trưởng GDP và lạm phát. Phương pháp ước lượng System GMM được áp dụng để xử lý nội sinh. Nghiên cứu này đề xuất khung phân tích và mô hình thực nghiệm, làm cơ sở định hướng cho việc phân tích hành vi tài trợ của doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam trong các nghiên cứu tiếp theo.
- Ấn phẩmCác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển đổi số trong hệ thống kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ(Học viện Tài chính, 2026) Ngô Thế Chi GS.TS.; Ngô Văn Lượng TS.; Nguyễn Thị Thanh Huyền ThS.Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ, chuyển đổi số đã trở thành một xu thế tất yếu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, chuyển đổi số đang được xã hội quan tâm, trong đó, lĩnh vực kế toán, kiểm toán được xác định là một trong những lĩnh vực trọng tâm cần ưu tiên chuyển đổi. Bài viết, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
- Ấn phẩmCác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm niêm yết ở Việt Nam(Học viện Tài chính, 2026) Trần Lê Thu Hà ThS.Nghiên cứu phân tích các nhân tố liên quan đến hiệu quả kinh doanh (HQKD) của các doanh nghiệp (DN) sản xuất và chế biến thực phẩm niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2019-2024, trong đó xem xét sự khác biệt trong bối cảnh đại dịch COVID-19. HQKD được đo lường bằng các chỉ tiêu kế toán (ROA, ROE, ROS) và chỉ tiêu thị trường (Tobin's Q) thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy các yếu tố như đòn bẩy tài chính, quy mô DN, quản trị vốn lưu động và quản trị DN có mối liên hệ đáng kể với HQKD, với sự khác biệt giữa giai đoạn trước và trong đại dịch. Nghiên cứu nhấn mạnh tính đa chiều của HQKD và vai trò của bối cảnh kinh tế trong việc diễn giải các mối quan hệ này.